Đặc tả màn — Tài chính – Kế toán · Mua hàng & Bán hàng¶
Pair với mockup:
ui-mockups/longdo-erp/web/tai-chinh-ke-toan.html(tab Mua hàng#mua-hang· tab Bán hàng#ban-hang— hiển thị tại chỗ trong hub Tài chính kế toán, không còn trang riêng) Mục đích: ghi nhận chứng từ mua (công nợ phải trả) và chứng từ bán — xuất hóa đơn, thu tiền (công nợ phải thu). Quyền xem: kế toán lập/sửa; người có thẩm quyền duyệt. Loại màn: danh sách + chi tiết + form nhập liệu.
Nháp sinh từ mockup — chờ BA rà
Trang này mô tả giao diện 14 màn phần Mua hàng & Bán hàng. Ràng buộc nghiệp
vụ (mã FR-MB / BR-MB) nằm ở tab Mua hàng & Bán hàng của
tai-lieu-nghiep-vu/tai-chinh-ke-toan.md. Nguồn dữ liệu (API/entity) ở đây là
dự kiến — BA & Dev chốt khi hiện thực.
Vào phân hệ¶
- Từ hub Tài chính kế toán (
tai-chinh-ke-toan.html): sidebar nhóm Tài chính → mục Mua hàng / Bán hàng hiển thị panel danh sách tương ứng ngay tại chỗ (URL cập nhật#mua-hang/#ban-hang). - Header mọi màn chỉ có chuông thông báo + nút sáng/tối (script dùng chung
web/thong-bao.js); nút hành động của form nằm ở thanh đáy.
Màn 1 — Mua hàng, 4 tab (tai-chinh-ke-toan.html#mua-hang)¶
Trang chia tab pill (JS chuyển, không tải lại): Mua hàng (mặc định) · Nhà cung cấp · Báo cáo · Hàng hóa dịch vụ.
Trạng thái mockup
Mockup hiện đã dựng 3 tab: Mua hàng, Nhà cung cấp và Báo cáo (thêm 14/08/2026). Tab Hàng hóa dịch vụ mô tả ở dưới là phần chờ dựng — danh mục vật tư, hàng hóa hiện đang nằm ở Danh mục → Vật tư, hàng hóa, dịch vụ của cùng hub.
Tab "Mua hàng" — master–detail kiểu AMIS¶
| Thành phần | Kiểu | Bắt buộc | Nguồn / Tùy chọn | Ràng buộc / Hành vi |
|---|---|---|---|---|
| 3 thẻ tổng hợp | thẻ số liệu | – | tính từ bảng | Tổng mua tháng này · Đã trả NCC · Còn phải trả; chip icon màu ngữ nghĩa |
| Nút + Tạo chứng từ mua | hành động | – | – | mở Màn 3 |
| Nút Thêm | menu xổ xuống | – | – | Mua hàng có nhiều loại chứng từ đầu vào, mỗi loại một màn nhập riêng nên nút Thêm là menu. Menu gồm 4 mục (chốt lại 04/09/2026): · Chứng từ mua hàng → Màn 3 · Chứng từ mua dịch vụ → Màn 3B · Chứng từ mua hàng nhiều hoá đơn → Màn 3C · Trả tiền theo hoá đơn → Màn 7 (Đã bỏ khỏi menu: “Lập từ hoá đơn đầu vào MeInvoice” — 17/08/2026; “Nhập từ Excel” — vì đã có nút Nhập Excel riêng ngay trên thanh công cụ, để trong menu là hai lối vào cho cùng một việc.) |
| Ô tìm | text | – | – | lọc theo số chứng từ, nhà cung cấp, diễn giải |
| Bảng chứng từ | list | ✔ | GET /purchases (dự kiến) |
cột: ☑ · Ngày hạch toán · Số chứng từ (MH-xxxx, link Màn 2) · Số hóa đơn · Nhà cung cấp · Diễn giải · Tổng tiền thanh toán · Đã trả · Còn phải trả · TT hóa đơn · TT thanh toán · Loại chứng từ · Trạng thái duyệt · Thao tác ⋮; dòng Tổng cộng cuối bảng |
| Panel "Chi tiết" | bảng phụ | – | theo dòng chọn | dưới bảng chính; dòng hàng của chứng từ đang chọn: Mã hàng · Tên hàng · ĐVT · SL · Đơn giá · Thành tiền · % thuế · Dự án; mặc định dòng đầu |
| Badge TT hóa đơn | badge | – | – | Chưa có hóa đơn · Đã có hóa đơn |
| Badge TT thanh toán | badge | – | – | Chưa thanh toán · Trả một phần · Đã trả đủ |
| Badge Trạng thái duyệt | badge | – | – | Nháp (slate) · Chờ duyệt (amber) · Đã duyệt (teal) · Từ chối (rose) · Đã ghi sổ (emerald) |
| Loại chứng từ | text | – | – | 4 loại — xem đầy đủ ở Màn 3: Mua hàng trong nước nhập kho / không qua kho · Mua hàng nhập khẩu nhập kho / không qua kho. (Loại Mua dịch vụ đã bỏ khỏi Màn 3 từ 14/08/2026 — từ 17/08/2026 mua dịch vụ có màn riêng: Màn 3B — Chứng từ mua dịch vụ.) |
| Cột Chức năng | nút tách đôi | – | – | (đổi 17/08/2026 — trước đây là một nút đơn; đồng bộ hiển thị 04/09/2026) Nút chính là việc cần làm tiếp của dòng đó, nút ▾ bên cạnh mở menu chứa các thao tác còn lại. Quy ước hiển thị: hai biến thể Xem (còn nợ đã trả xong → nền trắng, viền xám) và Trả tiền / Thu tiền (còn phải trả/thu → nền brand) dùng cùng một hộp viền — biến thể brand cũng có border trùng màu nền — nên hai nút cao và dày bằng nhau, cột Chức năng không so le. Nửa ▾ chồng viền vào nửa chính (-ml-px) thành một nét liền, không hở mối nối. Chỉ màu khác nhau để báo việc cần làm; kích thước, bo góc, khoảng đệm giữ nguyên ở cả Mua hàng và Bán hàng.· chứng từ còn nợ → nút chính Trả tiền (nền brand); menu: Xem · Nhân bản · Nhận hoá đơn · Bỏ ghi · chứng từ đã thanh toán → nút chính Xem (nút viền); menu: Nhân bản · Nhận hoá đơn · Bỏ ghi (không lặp lại Xem) Mở menu ở một dòng thì menu dòng khác tự đóng; bấm ra ngoài đóng hết; bấm trong ô Chức năng không kéo theo hành vi chọn dòng của bảng |
| — Trả tiền | hành động | – | – | mở Màn 7 — Trả tiền theo hóa đơn, mang sẵn nhà cung cấp + tick sẵn đúng chứng từ vừa bấm |
| — Xem | hành động | – | – | mở Màn 3 — Chứng từ mua hàng (?ct=<số chứng từ>) điền sẵn toàn bộ thông tin ở chế độ chỉ xem — bấm Sửa ngay trong màn để chỉnh sửa |
| — Nhân bản | hành động | – | – | Hỏi xác nhận, rồi mở Màn 3 với ?ct=<số>&nhanban=1: sao chép toàn bộ dữ liệu của chứng từ (nhà cung cấp · mọi dòng hàng · thuế · phí · chứng từ chi) sang một chứng từ mới ở chế độ Thêm — badge Nhân bản trên tiêu đề, số chứng từ tăng lên 1 và ngày hạch toán / ngày chứng từ đặt về hôm nay; số & ngày hoá đơn KHÔNG nhân bản theo (hoá đơn gắn với chứng từ gốc). Người dùng sửa lại rồi Lưu thành chứng từ độc lập |
| — Nhận hoá đơn | hành động | – | – | mở Màn 3D — Nhận hoá đơn mua hàng hoá (?ct=<số>&ncc=<mã NCC>) |
| — Bỏ ghi | hành động | – | – | Hỏi xác nhận (nút đỏ Bỏ ghi), rồi đưa chứng từ đã ghi sổ về trạng thái Nháp: huỷ các bút toán đã sinh và tính lại số dư công nợ / tồn kho |
| Menu ⋮ | hành động | – | – | Xem chi tiết · Sửa (chỉ Nháp/Từ chối — BR-MB-03) · Xóa |
| Phân trang | – | – | – | "Hiển thị 1–N trong M chứng từ" |
Nhập từ Excel — wizard 4 bước (dựng lại 17/08/2026)¶
Mở từ nút Nhập Excel trên thanh công cụ (lối vào duy nhất — chốt 18/08/2026). Hộp thoại này dùng chung cho cả Mua hàng và Bán hàng — mở từ màn Bán hàng thì tiêu đề, danh sách loại chứng từ, bộ cột ghép và nhãn cột đối tác đổi sang chiều bán (chốt 18/08/2026). Trước đây là một hộp thoại một trang; nay tách thành 4 bước đúng bản MISA, thanh bước hiện ở đầu hộp thoại (bước đã qua đánh dấu ✓). Nút chính ở chân hộp thoại đổi theo bước: Tiếp tục → Tiếp tục → Nhập N chứng từ → Đóng; từ bước 2 có thêm nút Quay lại.
| Bước | Nội dung |
|---|---|
| 1 — Chọn tệp nguồn | Lưu ý “mỗi chứng từ chỉ được nhập tối đa 500 dòng chi tiết” · Loại chứng từ (Mua hàng trong nước · Mua hàng nhập khẩu · Mua hàng trong nước nhiều hoá đơn · Mua dịch vụ · Hàng mua trả lại) — đổi loại thì đổi luôn tiêu đề hộp thoại và bộ cột ghép ở bước 2 · vùng kéo-thả tệp (.xlsx/.xls, tối đa 10 MB) · ô ✅ Tự động ghép cột với AVA Kế toán. Panel Gợi ý bên phải: Tải tệp mẫu cơ bản · Tải tệp mẫu **đầy đủ · Các thiết lập trong quá trình nhập sẽ được lưu để sử dụng trong các lần sau. Chưa chọn tệp thì nút Tiếp tục mờ. |
| 2 — Ghép dữ liệu | Bảng 4 cột: Cột trên phần mềm · Cột trên tệp Excel (select) · Diễn giải (kèm gợi ý giá trị hợp lệ, VD “0: 0%, 5: 5%, 8: 8%, 10: 10%, KCT: Không chịu thuế…”) · Bắt buộc ghép cột và nhập thông tin (checkbox). Cột bắt buộc cố định (Ngày hạch toán · Ngày chứng từ · Số phiếu nhập · Mã hàng) đánh dấu và tick xám không bỏ được; cột bắt buộc tuỳ chọn (TK kho · TK công nợ/TK tiền) tick xanh, người dùng bỏ được. Có ô tìm kiếm cột, nút Ghép lại cột (AVA Kế toán ghép theo tên gần đúng) và Ẩn/hiện thông tin (ẩn cột Diễn giải cho bảng gọn). Dòng chưa ghép tô nền vàng nhạt; chân bảng đếm “Đã ghép n/N cột”. Còn cột bắt buộc chưa ghép → nút Tiếp tục mờ.* |
| 3 — Kiểm tra dữ liệu | Dùng đúng cách hiển thị của màn Nhập Excel hợp đồng nhân sự: 2 chip “N chứng từ hợp lệ” / “N dòng lỗi” + nút Tải tệp lỗi; bảng xem trước bung được từng dòng (▸) để xem kho nhập · tiền hàng · VAT · tổng thanh toán · diễn giải; dòng lỗi tô nền hồng kèm lý do cụ thể; ô ✅ Bỏ qua dòng lỗi và chỉ nhập các chứng từ hợp lệ (bỏ tick mà còn lỗi → không nhập được dòng nào); chọn trạng thái ghi nhận: Nháp — chưa ghi sổ / Ghi sổ ngay. |
| 4 — Kết quả | Khối thông báo xanh + 3 ô số: Chứng từ đã nhập · Dòng lỗi bị bỏ qua · Trạng thái ghi nhận; bảng liệt kê từng chứng từ kèm kết quả (Đã nhập (n dòng hàng) / Không nhập được — |
Tab "Nhà cung cấp" — danh mục NCC kèm công nợ phải trả (dựng 10/08/2026)¶
Tab con nằm ngay trong panel Mua hàng của hub (segment 2 nút Mua hàng · Nhà cung cấp, JS chuyển tại chỗ). Đây là cửa vào theo đối tượng: nhìn nợ trước rồi mới quyết định trả tiền hay lập chứng từ mua tiếp.
| Thành phần | Kiểu | Bắt buộc | Nguồn | Ràng buộc / Hành vi |
|---|---|---|---|---|
| 3 thẻ số liệu | thẻ | – | tính từ bảng | Nợ quá hạn (rose) · Tổng nợ phải trả (amber) · Đã thanh toán (30 ngày gần đây) (emerald). Mỗi thẻ chỉ còn số tiền + nhãn — dòng "Số liệu tính đến <giờ>" đã bỏ 04/09/2026 vì mốc giờ tĩnh không nói lên điều gì trên mockup và làm thẻ rối. |
| Thanh công cụ | – | – | – | Thực hiện hàng loạt (mờ khi chưa chọn dòng, chọn rồi thì sáng lên kèm số dòng đã chọn) · Lọc · ô tìm · Thiết lập cột · Cập nhật địa chỉ · Tiện ích · Thêm nhà cung cấp → mở popup Thông tin nhà cung cấp (không dùng lại form Thêm khách hàng của Danh bạ) |
| Popup Thông tin NCC | form | – | POST /suppliers (dự kiến) |
Đầu popup: Tổ chức / Cá nhân + ☑ Là khách hàng. Khối định danh: Mã số thuế / CCCD chủ hộ (có nút tra cứu) · Mã số ĐVQHNS · Mã nhà cung cấp ✱ · Điện thoại · Website · Tên nhà cung cấp ✱ · Nhóm NCC (+) · Địa chỉ · Nhân viên mua hàng (+) · ☑ Là đối tượng nội bộ. 5 tab (dựng lại 04/09/2026 — bỏ tab “Thông tin bổ sung”): · Thông tin liên hệ — Người liên hệ (xưng hô · họ tên · email · số điện thoại) và Đại diện theo pháp luật · Điều khoản thanh toán — Điều khoản thanh toán (select + nút + thêm nhanh vào danh mục) · Số ngày được nợ · Số nợ tối đa; dòng dưới: Tài khoản công nợ phải trả (mặc định 331) · Tài khoản ngân hàng — bảng 4 cột: Số tài khoản · Tên ngân hàng · Chi nhánh · Tỉnh/TP của ngân hàng, mỗi dòng có nút 🗑; dưới bảng là + Thêm dòng và Xóa hết dòng (xoá hết vẫn chừa lại một dòng trống để nhập tiếp) · Địa chỉ khác — trái Vị trí địa lý: Quốc gia (mặc định Việt Nam) · Tỉnh/Thành phố · Quận/Huyện · Xã/Phường; phải Địa chỉ giao hàng: ☑ Giống địa chỉ nhà cung cấp (tích là chép địa chỉ ở khối đầu popup xuống; chưa nhập địa chỉ thì báo và bỏ tích) + Thêm dòng / Xóa hết dòng · Ghi chú — một ô ghi chú lớn. Chân popup: Hủy · Lưu · Lưu và Thêm |
| Ràng buộc popup | – | – | – | Thiếu Mã hoặc Tên → viền đỏ + báo "Chưa nhập: …"; mã trùng danh mục → báo "Mã nhà cung cấp … đã tồn tại". Hai nút ghi ở chân popup đặt tên Lưu và Lưu và Thêm (đổi từ “Cất / Cất và Thêm” — 04/09/2026). Lưu → chèn NCC lên đầu bảng (nợ = 0 nên cột Chức năng ra nút Lập CT mua hàng), cập nhật "Tổng số", đóng popup; Lưu và Thêm → chèn xong dọn form, giữ popup để nhập tiếp. Chọn Cá nhân → nhãn đổi thành Họ và tên / CCCD chủ hộ, ẩn ô Mã số ĐVQHNS |
| Ô tìm | text | – | – | lọc theo mã, tên, mã số thuế, địa chỉ; chân bảng cập nhật lại số bản ghi; không còn dòng nào → hiện "Không tìm thấy nhà cung cấp nào khớp từ khóa." |
| Bảng NCC | list | ✔ | GET /suppliers (dự kiến) |
☑ · Mã nhà cung cấp · Tên nhà cung cấp · Địa chỉ · Số tiền nợ (₫) · Mã số thuế / CCCD chủ hộ · Rủi ro về hóa đơn · Văn bản tham chiếu · Điện thoại · Chức năng |
| Cột Điện thoại | text | – | – | số liên hệ của NCC, đặt ngay trước cột Chức năng; bấm vào gọi luôn (tel:); chưa có số → hiện — |
| Số tiền nợ | số | – | – | còn nợ thì hiển thị trong ngoặc, màu đỏ (1.240.000.000) theo quy ước kế toán; hết nợ thì 0 màu xám |
| Badge Rủi ro về hóa đơn | badge | – | – | NCC ngừng hoạt động (rose) · Hộ kinh doanh — không xuất HĐ GTGT (amber); trống nếu không có cảnh báo. Lưu ý: từ 04/09/2026 popup không còn ô nhập cờ này (bỏ cùng tab Thông tin bổ sung) — NCC thêm mới để trống cột Rủi ro về hóa đơn và Văn bản tham chiếu; dòng cũ giữ nguyên. Cần chốt nơi khai hai trường này nếu nghiệp vụ vẫn dùng. |
| Cột Chức năng | hành động | – | – | còn nợ → Trả tiền (nút brand) mở Màn 7 — Trả tiền theo hóa đơn (?ncc=<mã>) với NCC đó chọn sẵn và bảng công nợ đã nạp; hết nợ → Lập CT mua hàng (nút viền) mở màn Chứng từ mua hàng ở chế độ Thêm (?ncc=<mã>) với Mã / Tên / Địa chỉ NCC điền sẵn và Diễn giải mặc định "Mua hàng của <tên NCC>", con trỏ vào ô Người giao hàng |
| ☑ đầu bảng | checkbox | – | – | chọn tất cả để dùng Thực hiện hàng loạt |
| Chân bảng | – | – | – | "Tổng số: N bản ghi" + số bản ghi/trang + Trước / 1 / Sau |
Tab "Báo cáo" — kho báo cáo của phân hệ Mua hàng (dựng 14/08/2026)¶
Tab thứ ba, nằm ngay cạnh Nhà cung cấp. Dựng bằng script riêng
ui-mockups/longdo-erp/web/mua-hang-bao-cao.js (không nhồi vào file hub).
Một danh sách phẳng đúng 4 báo cáo — (chốt 14/08/2026: bỏ khối Yêu thích và hai nhóm "mua hàng theo nhà cung cấp, mặt hàng" / "công nợ nhà cung cấp"; bỏ luôn ngôi sao đánh dấu yêu thích và 2 báo cáo chưa có số liệu):
| # | Báo cáo |
|---|---|
| 1 | Chi tiết công nợ phải trả nhà cung cấp |
| 2 | Sổ chi tiết mua hàng |
| 3 | Tổng hợp mua hàng theo mặt hàng |
| 4 | Tổng hợp công nợ phải trả nhà cung cấp |
Luồng (sửa 15/08/2026 — đúng bản MISA: bấm tên báo cáo là chạy ngay, không chặn bằng hộp tham số):
| Bước | Thao tác | Kết quả |
|---|---|---|
| 1 | Bấm biểu tượng ảnh ở cuối dòng báo cáo | Hộp thoại báo cáo mẫu — bản in mẫu có chữ chìm BÁO CÁO MẪU, đầy đủ tiêu đề công ty, tên báo cáo, bảng số liệu mẫu và khối ký Người lập biểu · Kế toán trưởng · Giám đốc; chân hộp thoại có nút Xem báo cáo |
| 2 | Bấm tên báo cáo (hoặc Xem báo cáo ở hộp thoại mẫu) | Vào thẳng màn kết quả, chạy sẵn với tham số mặc định: kỳ Tháng này, tài khoản 331, tất cả nhà cung cấp / mặt hàng |
| 3 | Bấm Chọn tham số ở góc phải màn kết quả | Hộp thoại Chọn tham số để đổi kỳ và bộ lọc |
| 4 | Bấm Xem báo cáo trong hộp tham số | Nạp lại bảng số liệu theo tham số vừa chọn, vẫn ở màn kết quả |
Bố cục màn kết quả (dựng lại 15/08/2026 theo đúng bản MISA)
| Vùng | Nội dung |
|---|---|
| Đầu màn — trái | Tên báo cáo (chữ lớn) + link ‹ Danh sách báo cáo |
| Đầu màn — phải | Danh sách báo cáo đã lưu (link) · Lưu báo cáo (nút viền) · Chọn tham số (nút chính, mở lại hộp tham số) |
| Thanh công cụ | (bỏ 18/08/2026) Không còn nhóm công cụ bên trái — bỏ các biểu tượng Lọc · Thiết lập cột · Sửa mẫu · Thu gọn/mở rộng nhóm và nút chữ Đối chiếu công nợ với NCC · AI phân tích báo cáo; thanh công cụ chỉ còn nhóm bên phải |
| Thanh công cụ — phải | Ô Tìm kiếm (lọc tại chỗ các dòng số liệu) · Tải lại · Gửi email · Trao đổi · In ▾ · Xuất khẩu ▾ · Thiết lập |
| Thân báo cáo | Tiêu đề báo cáo in hoa canh giữa + dòng tham số in nghiêng (Tài khoản · Nhà cung cấp · kỳ); kỳ trọn tháng hiển thị "Tháng 8 năm 2026", kỳ lẻ hiển thị "từ ngày … đến ngày …". Không có khối tên công ty (khối đó chỉ lên bản in mẫu) |
| Chân bảng | Tổng số: N bản ghi (trái) · chọn 20 / 50 / 100 bản ghi trên 1 trang + Trước · 1 · Sau (phải) |
| Khi không có dòng nào | Bảng chỉ còn hàng tiêu đề, dưới là hình minh hoạ + chữ "Không có dữ liệu" |
Cách hiển thị dữ liệu trong bảng (chốt 15/08/2026 — lấy đúng form bản MISA; mua hàng và bán hàng dùng chung cách hiển thị, chỉ khác các trường thông tin)
| Quy tắc | Chi tiết |
|---|---|
| Lưới | Kẻ đủ ô bằng nét mảnh, hàng tiêu đề nền brand nhạt và dính khi cuộn; số căn phải, ngày căn giữa |
| Ô bấm được | Mã / Tên (nhà cung cấp, mặt hàng) và Số chứng từ hiện màu brand, gạch chân khi rê chuột |
| Giá trị 0 | Để trống ô, không in số 0 — kể cả trên dòng Tổng cộng |
| Số lượng | 2 chữ số thập phân (1.440,00); số tiền không thập phân |
| Dòng tổng | Tổng cộng nằm ở chân bảng, nền xám, in đậm |
| Báo cáo chi tiết | Gom nhóm theo nhà cung cấp: dòng nhóm "▾ Tên nhà cung cấp: <tên> (n)" — n là số dòng trong nhóm, tính cả 2 dòng Số dư đầu kỳ và Cộng. Bấm dòng nhóm để thu gọn / mở (18/08/2026: bỏ nút Thu gọn/mở rộng nhóm trên thanh công cụ — chỉ còn bấm trực tiếp dòng nhóm) |
| Trong mỗi nhóm | Dòng Số dư đầu kỳ và dòng Cộng đặt ở cột Diễn giải, in đậm, kèm TK công nợ |
| Thành phần | Kiểu | Bắt buộc | Nguồn / Tùy chọn | Ràng buộc / Hành vi |
|---|---|---|---|---|
| Ô Tìm kiếm trên thanh công cụ màn kết quả | text | – | – | lọc tại chỗ các dòng số liệu đang hiện (không đụng dòng nhóm và dòng cộng) |
| Kỳ báo cáo | select | ✔ | Hôm nay · Hôm qua · Tuần này · Tuần trước · Tháng này (mặc định) · Tháng trước · Quý này · Quý trước · Năm nay · Năm trước · Tuỳ chọn | chọn kỳ → tự điền Từ ngày / Đến ngày; sửa tay ngày → kỳ tự chuyển về Tuỳ chọn (giống MISA) |
| Từ ngày / Đến ngày | date | ✔ | – | mặc định theo kỳ Tháng này |
| Tài khoản | select | – | <<Tất cả>> · 331 Phải trả cho người bán · 338 Phải trả, phải nộp khác · 3386 Nhận ký quỹ, ký cược · 3388 Phải trả, phải nộp khác |
mặc định 331; chỉ có ở 2 báo cáo công nợ |
| Nhóm nhà cung cấp / Nhóm VTHH / NV mua hàng | select | – | danh mục tương ứng | bộ lọc phụ, tuỳ báo cáo |
| Bảng chọn nhà cung cấp | bảng tick | – | danh mục NCC | cột Mã NCC · Tên NCC · Địa chỉ · Mã số thuế; có Chọn tất cả (ô trên bảng và ô trong hàng tiêu đề, luôn đồng bộ) + ô Nhập từ khóa tìm kiếm (lọc tại chỗ); chân bảng Tổng số: N bản ghi + phân trang; không tick dòng nào = lấy tất cả |
| Bảng chọn mặt hàng | bảng tick | – | danh mục VTHH | cột Mã hàng · Tên hàng; dùng ở Sổ chi tiết mua hàng và Tổng hợp mua hàng theo mặt hàng; cũng có Chọn tất cả · ô tìm · chân bảng phân trang |
| Tuỳ chọn báo cáo công nợ (tổng hợp) | checkbox | – | – | Chỉ lấy nhà cung cấp có số dư và phát sinh trong kỳ (tick sẵn) · Hiển thị báo cáo theo từng tài khoản chi tiết · Không hiển thị nhà cung cấp hết số dư cuối kỳ — 2 ô đầu và ô cuối lọc thật trên số liệu |
| Tuỳ chọn báo cáo công nợ (chi tiết) | checkbox | – | – | Cộng gộp các bút toán giống nhau · Cộng gộp các bút toán thuế giống nhau |
| Chân hộp tham số | button | – | – | Huỷ · Xoá điều kiện (dựng lại tham số mặc định) · Xem báo cáo |
Cột của từng báo cáo đã dựng
| Báo cáo | Cột |
|---|---|
| Tổng hợp công nợ phải trả NCC | Mã NCC · Tên NCC · TK công nợ · Số dư đầu kỳ (Nợ/Có) · Phát sinh (Nợ/Có) · Lũy kế phát sinh (Nợ/Có — cộng dồn từ đầu năm tới cuối kỳ) · Số dư cuối kỳ (Nợ/Có) · dòng Tổng cộng. Xem sâu (nối 04/09/2026): bấm Mã NCC hoặc Tên NCC → mở thẳng báo cáo Chi tiết công nợ phải trả nhà cung cấp của đúng NCC đó, giữ nguyên kỳ và tài khoản đang xem (chỉ thay tham số Nhà cung cấp). Trước đó hai ô này chỉ tô màu brand cho giống liên kết nhưng bấm không ra gì. |
| Chi tiết công nợ phải trả NCC | Ngày hạch toán · Ngày chứng từ · Số chứng từ · Diễn giải · TK công nợ · TK đối ứng · Phát sinh (Nợ/Có) · Số dư (Nợ/Có — dư bên Có là còn phải trả, dư bên Nợ là trả trước/trả thừa) · Mã công trình · Tên công trình; nhóm theo NCC với dòng Số dư đầu kỳ và Cộng, cuối cùng là Tổng cộng |
| Tổng hợp mua hàng theo mặt hàng | Mã hàng · Tên hàng · ĐVT · Số lượng mua · Giá trị mua · Chiết khấu · Số lượng trả lại · Giá trị trả lại · Giá trị giảm giá · Tổng giá trị mua |
| Sổ chi tiết mua hàng | Ngày hạch toán · Ngày chứng từ · Số chứng từ · Ngày hóa đơn · Số hóa đơn · Mã hàng · Tên hàng · ĐVT · Số lượng mua · Đơn giá · Giá trị mua · Chiết khấu · Số lượng trả lại · Giá trị trả lại · Giá trị giảm giá |
Tab "Hàng hóa dịch vụ" — danh mục hàng¶
| Thành phần | Kiểu | Bắt buộc | Nguồn | Ràng buộc / Hành vi |
|---|---|---|---|---|
| Nút + Thêm hàng hóa/dịch vụ | hành động | – | – | thêm mặt hàng vào danh mục |
| Ô tìm | text | – | – | lọc theo mã, tên hàng |
| Bảng hàng | list | ✔ | GET /items (dự kiến) |
Mã hàng (VT-xxx/DV-xxx) · Tên · Loại (badge Hàng hóa/Dịch vụ) · ĐVT · Đơn giá mua gần nhất · Thuế GTGT mặc định · Trạng thái · Thao tác ⋮ |
Màn 2 — Chi tiết chứng từ mua (tai-chinh-ke-toan/mua-hang-ban-hang/chi-tiet-mua-hang.html)¶
| Thành phần | Kiểu | Bắt buộc | Nguồn | Ràng buộc / Hành vi |
|---|---|---|---|---|
| Thông tin chung | khối | ✔ | theo chứng từ | mã, ngày hạch toán, loại chứng từ, NCC, số hóa đơn NCC, TT hóa đơn, nội dung, dự án, người lập |
| Bảng hàng hóa | table | ✔ | theo chứng từ | Mã hàng · Tên hàng · ĐVT · SL · Đơn giá · Thành tiền; dòng Cộng + Thuế GTGT + Tổng |
| Tiến trình xử lý | stepper | – | – | Lập → Duyệt → Ghi sổ; kèm người & thời điểm |
| Khối thanh toán | khối số liệu | – | – | Đã trả / Còn phải trả + badge trạng thái thanh toán |
| Tài liệu đính kèm | list | – | – | icon chip màu theo loại tệp (pdf rose · xlsx emerald · ảnh amber) |
| Thanh đáy | button | – | – | In · Sửa · Đóng — chữ thuần, không icon; Sửa theo BR-MB-03. Sửa mở Màn 3 đúng chứng từ đang xem (them-chung-tu-mua.html?ct=<số>&edit=1) (sửa 05/09/2026 — trước đó link thiếu tham số nên mở ra form trống) |
Màn 3 — Chứng từ mua hàng (tai-chinh-ke-toan/mua-hang-ban-hang/them-chung-tu-mua.html)¶
Bộ màu & kiểu nhập liệu — dùng chung với màn Phiếu thu (chốt 10/08/2026)
Màn này mượn nguyên bộ trình bày của màn Phiếu thu (them-phieu-thu.html) để hai
màn chứng từ tiền tệ nhìn cùng một hệ:
- Dải đầu màn (header · hàng tuỳ chọn thanh toán · khối thông tin chứng từ):
nền brand nhạt
bg-brand-50/95, viềnborder-brand-100. - Ô nhập ở khối thông tin: kiểu mảnh gạch chân (không khung hộp) — viền dưới xám, focus đổi viền dưới sang brand. Nhãn trường: chữ nhỏ đậm, màu slate đậm. Nút phụ cạnh ô là + (thêm) và ▾ (chọn từ danh mục) dạng phẳng, không viền.
- Bảng hàng: kiểu Excel — kẻ ô toàn bảng, header nền xanh nhạt, ô nhập điền thẳng vào ô (không lồng ô viền hộp bên trong), ô đang gõ tô nền brand rất nhạt, ô chỉ đọc (Tên hàng · Kho · ĐVT · các TK) nền xám nhạt.
- Thanh đáy dính đáy, nút cao 40px; Thêm dòng / Thêm ghi chú / Xoá hết nằm góc trái ngay dưới bảng.
Màn 5 (Chứng từ bán hàng) đã dựng theo đúng bộ này.
| Thành phần | Kiểu | Bắt buộc | Nguồn / Tùy chọn | Ràng buộc / Hành vi |
|---|---|---|---|---|
| Ngày hạch toán | date | ✔ | – | mặc định hôm nay |
| Loại chứng từ | select | ✔ | Mua hàng nhập kho / Mua hàng không qua kho | – |
| Nhà cung cấp | select | ✔ | danh mục NCC (tab Nhà cung cấp) | combobox có ô tìm kiếm — chỉ chọn, không gõ tay mã; chọn xong tự điền Tên NCC · Địa chỉ · Diễn giải "Mua hàng của …" và đồng bộ sang tab chứng từ chi. Mã của chứng từ cũ không còn trong danh mục vẫn hiện đúng. Kèm ghi chú "Quản lý danh mục tại tab Nhà cung cấp" (BR-MB-06) |
| Nhân viên mua hàng | select | – | danh sách nhân viên mua hàng | combobox chọn, không gõ tay; hiện tên — phòng ban |
| Tài khoản chi / Tài khoản nhận | select | – | danh mục TK tiền của công ty / TK ngân hàng của NCC | combobox chọn, không gõ tay; Tài khoản nhận nạp theo NCC đang chọn, NCC chỉ có 1 tài khoản → chọn sẵn; NCC chưa khai tài khoản → báo "Nhà cung cấp chưa khai tài khoản ngân hàng." |
| Số hóa đơn NCC | text | – | – | hóa đơn đầu vào |
| Diễn giải | text | ✔ | – | nội dung chứng từ |
| Dự án | select | – | danh sách dự án | – |
| Bảng hàng hóa | bảng nhập | ✔ | danh mục Hàng hóa dịch vụ | mặt hàng chọn từ danh mục → tự điền ĐVT + đơn giá gần nhất; thêm/xóa dòng; Thành tiền tự tính; ≥ 1 dòng hàng |
| Thêm ghi chú | hành động | – | – | chèn dòng ghi chú vào cuối bảng (kiểu MISA): gộp toàn bộ cột dữ liệu thành một ô chữ, không có mã hàng / số lượng / đơn giá; không cộng vào bất kỳ tổng nào; vẫn được đánh số thứ tự và tính vào "Tổng số bản ghi"; xoá được tự do (không vướng ràng buộc ≥ 1 dòng hàng) |
| Xoá hết | hành động | – | – | phải hỏi xác nhận trước khi xoá — hộp thoại nêu rõ số dòng sẽ mất và cảnh báo không khôi phục được; đồng ý thì xoá sạch bảng rồi tạo lại 1 dòng hàng trống |
| Thuế GTGT | select | – | 0 / 5 / 8 / 10% | mặc định theo danh mục mặt hàng; tổng tự tính (BR-MB-04) |
| Hình thức thanh toán | radio | ✔ | Chưa thanh toán / Thanh toán ngay | đổi lựa chọn là đổi luôn các trường trên màn — xem 3 dòng dưới |
| Đổi Chưa thanh toán ⇄ Thanh toán ngay | – | – | – | Chưa thanh toán: tab Phiếu nhập · Hoá đơn; hiện khối Điều khoản thanh toán / Số ngày được nợ / Hạn thanh toán và ô Kèm theo; cột đối ứng của bảng hàng là TK Công nợ = 331. Thanh toán ngay: mở thêm tab chứng từ chi (tên tab theo hình thức, xem dòng dưới); ẩn khối điều khoản nợ và ô Kèm theo; cột đối ứng đổi nhãn thành TK Tiền. Đang đứng ở tab chứng từ chi mà chuyển về Chưa thanh toán → tự quay lại tab Phiếu nhập |
| Hình thức chi (khi Thanh toán ngay) | select | ✔ | Tiền mặt · Uỷ nhiệm chi · Séc chuyển khoản · Séc tiền mặt | mỗi hình thức là một loại chứng từ chi riêng — đổi tên tab, bộ trường và số chứng từ, TK Tiền của dòng hàng: · Tiền mặt → tab Phiếu chi ( PC…), TK 1111 — Mã/Tên NCC · Người nhận · Địa chỉ · Lý do chi · Kèm theo … chứng từ gốc· Uỷ nhiệm chi → tab Uỷ nhiệm chi ( UNC…), TK 11211 — Tài khoản chi · Mã/Tên NCC · Tài khoản nhận · Nội dung thanh toán· Séc chuyển khoản → tab Séc chuyển khoản ( SCK…), TK 11211 — bộ trường như uỷ nhiệm chi· Séc tiền mặt → tab Séc tiền mặt ( STM…), TK 11211 — Tài khoản chi · Mã/Tên NCC · Người lĩnh tiền · Số CMND/Thẻ căn cước · Ngày cấp · Nơi cấp · Nội dung thanh toánMọi hình thức: cột phải là Ngày hạch toán · Ngày chứng từ · Số chứng từ; góc phải hiện Tổng tiền thanh toán — số tiền chi luôn bằng tổng của phiếu nhập nên không có ô nhập số tiền riêng; thông tin NCC lấy sang từ tab Phiếu nhập; Nội dung thanh toán / Lý do chi mặc định "Chi tiền mua hàng của <tên NCC>", người dùng sửa thì giữ nguyên |
| Tên ngân hàng cạnh tài khoản | text | – | tự điền | Tài khoản chi và Tài khoản nhận mỗi ô kèm một ô tên ngân hàng chỉ đọc ngay bên phải (thẳng hàng như bản MISA), lấy theo tài khoản đang chọn |
| Tab Hoá đơn | – | – | – | Chỉ có khi Nhận kèm hoá đơn. Trái: Mã nhà cung cấp · Mã số thuế; giữa: Tên nhà cung cấp · Địa chỉ (cả 4 chỉ đọc, lấy từ tab Phiếu nhập — MST lấy theo danh mục NCC); phải: Mẫu số hoá đơn (chọn: 1/001 GTGT · 2/001 bán hàng · 5/001 khác) · Ký hiệu hoá đơn · Số hoá đơn · Ngày hoá đơn; góc phải hiện Tổng tiền thanh toán |
| Phạm vi đổi khi chuyển tab | – | – | – | 3 tab trên (Phiếu nhập · chứng từ chi · Hoá đơn) chỉ đổi khối thông tin đầu màn. Phần dưới — bảng Hàng tiền / Chi phí, Thêm dòng / Thêm ghi chú / Xoá hết, ô tra cứu HĐĐT, Đính kèm và khối tổng hợp — giữ nguyên ở mọi tab và mọi hình thức thanh toán |
| Loại chứng từ | select | ✔ | 4 loại (bỏ Mua dịch vụ — chốt 14/08/2026): Mua hàng trong nước nhập kho · Mua hàng trong nước không qua kho · Mua hàng nhập khẩu nhập kho · Mua hàng nhập khẩu không qua kho | Nhập kho: tab đầu tên Phiếu nhập; hàng về kho. Không qua kho: không có phiếu nhập kho → tab đầu đổi tên Chứng từ mua, và khi Thanh toán ngay thì ẩn hẳn tab đầu — mọi thông tin gộp vào tab chứng từ chi, tab chứng từ chi có thêm ô Nhân viên mua hàng. Số chứng từ trên tiêu đề màn cũng đổi theo: nhập kho lấy số phiếu nhập ( NK…), không qua kho lấy số chứng từ chi (PC…) |
| Khối tổng hợp | khối số liệu | – | – | Tổng tiền hàng · Tiền chiết khấu (chỉ khi có khai chiết khấu) · Thuế GTGT (chỉ khi nhận kèm hoá đơn) · Tổng tiền thanh toán · Chi phí mua hàng · dòng cuối đổi theo loại: Giá trị nhập kho (nhập kho) / Tổng giá trị = tiền hàng − chiết khấu + chi phí mua hàng (không qua kho) |
| Chiết khấu | select | – | Không chiết khấu · Theo mặt hàng · Theo % hoá đơn · Theo số tiền trên tổng hoá đơn | Ô ở góc phải trên bảng, cạnh nút AVA Kế toán. · Không chiết khấu: ẩn 2 cột Tỷ lệ CK (%) · Tiền chiết khấu, xoá số đã gõ · Theo mặt hàng: hiện 2 cột, gõ thẳng vào từng dòng — gõ tỉ lệ thì suy ra tiền, gõ tiền thì suy ngược ra tỉ lệ · Theo % hoá đơn: CHỈ hiện thêm ô nhập tỉ lệ % cạnh ô chọn — không có nút Phân bổ chiết khấu; mọi dòng nhận cùng một tỉ lệ· Theo số tiền trên tổng hoá đơn: KHÔNG có ô nhập tiền cạnh ô chọn — thay vào đó hiện nút Phân bổ chiết khấu dưới bảng hàng; số tiền khai trong panel Phân bổ chiết khấu (xem mục dưới) Cả 2 kiểu tính trên tổng hoá đơn: 2 cột chiết khấu trên dòng thành chỉ đọc Chiết khấu trừ khỏi trị giá trước khi tính thuế GTGT: Tiền thuế = (Thành tiền − Tiền chiết khấu) × %; Tổng tiền thanh toán = tiền hàng − chiết khấu + thuế |
| Panel Phân bổ chiết khấu theo tổng giá trị hoá đơn | panel phải | – | – | Mở bằng nút Phân bổ chiết khấu (chỉ có ở kiểu Theo số tiền trên tổng hoá đơn). Đầu panel: Số tiền (nhập) · Phương pháp phân bổ (Số lượng / Thành tiền) · nút Phân bổ. Bảng xem trước: Mã hàng · Tên hàng · Số lượng · Thành tiền · Tỷ lệ phân bổ (%) · Tiền chiết khấu, dòng Tổng cuối bảng; bảng hàng chưa chọn mặt hàng nào → hiện trạng rỗng "Không có dữ liệu". 2 nhịp: bấm Phân bổ chỉ xem trước cách chia trong panel; bấm Thực hiện mới ghi Tiền chiết khấu xuống từng dòng bảng hàng rồi đóng panel. Huỷ / ✕ / Esc / bấm ra ngoài → đóng, không ghi gì. Cách chia: theo tỉ trọng số lượng hoặc thành tiền của các dòng đã chọn mặt hàng, dòng cuối nhận phần dư để tổng luôn khớp số tiền đã khai. Sau đó đổi số lượng / đơn giá, thêm–xoá dòng hoặc chọn mặt hàng mới → tự chia lại theo số tiền & phương pháp đã khai |
| Tab Chi phí (chứng từ trong nước) | bảng | – | – | Không phải nơi gõ tay từng khoản phí mà là danh sách chứng từ chi phí mua hàng đã lập riêng, kéo vào phiếu này để phân bổ. Cột: # · Ngày hạch toán · Ngày chứng từ · Số chứng từ · Nhà cung cấp · Tổng chi phí · Lũy kế số đã phân bổ · Số phân bổ lần này (nhập) — chứng từ không qua kho đảo thứ tự 2 cột cuối thành Số phân bổ lần này · Lũy kế số đã phân bổ; dòng Cộng cuối bảng.Hai nút dưới bảng: Chọn chứng từ CP (mở danh sách chứng từ chi phí; mockup thêm một chứng từ mẫu) và Phân bổ CP mua hàng (mờ đi khi bảng trống) — phân bổ chia tổng Số phân bổ lần này xuống các dòng hàng theo tỉ trọng thành tiền, đổ vào cột Chi phí mua hàng và cộng luôn vào Giá trị nhập kho của dòng |
| Tình trạng hoá đơn | select | ✔ | Nhận kèm hoá đơn · Không kèm hoá đơn · Không có hoá đơn | · Nhận kèm hoá đơn: có tab Hoá đơn; bảng hàng có cột % Thuế GTGT · Tiền thuế GTGT · TK thuế GTGT · Nhóm HHDV mua vào; có ô Mã / Đường dẫn tra cứu HĐĐT; khối tổng có dòng Thuế GTGT · Không kèm hoá đơn: ẩn tab Hoá đơn, bỏ toàn bộ cột thuế (thuế GTGT = 0, Tổng thanh toán = tiền hàng), thay bằng cột Số lô · Hạn sử dụng; bỏ ô tra cứu HĐĐT và dòng Thuế GTGT · Không có hoá đơn: như Không kèm, thêm khối “Thông tin lên bảng kê mua vào không có hoá đơn” (Tên nhà cung cấp · Địa chỉ · Số CMND/CCCD — tự điền theo NCC đang chọn) |
| Đính kèm | file | – | – | nhiều tệp |
| Thanh đáy | button | – | – | Huỷ · Lưu · Lưu và đóng + toggle Hiển thị tài khoản; ở chế độ Xem chỉ còn nút Sửa — một nút duy nhất, nằm ở thanh đáy; nút Sửa cũ trên header đã bỏ 05/09/2026 vì trùng thao tác |
| Lưu / Lưu và đóng | hành động | – | POST /purchases (dự kiến) |
Cất toàn bộ chứng từ đang nhập: loại chứng từ · hình thức thanh toán & tình trạng hoá đơn · nhà cung cấp · ngày & số chứng từ · thông tin chứng từ chi (số, tài khoản chi/nhận, người nhận/lĩnh, lý do) · thông tin hoá đơn · mọi dòng hàng (kể cả dòng ghi chú) · bảng thuế & phí của chứng từ nhập khẩu · khối tổng hợp. Lưu: cất xong ở lại màn, hiện thông báo "Đã cất chứng từ <số>". Lưu và đóng: cất xong về danh sách Mua hàng ( tai-chinh-ke-toan.html#mua-hang), chứng từ vừa cất nằm ở đầu bảng với đủ badge TT nhận hoá đơn / TT thanh toán và nút Xem (đã thanh toán) hoặc Trả tiền (còn nợ); chọn dòng đó thì panel Chi tiết bên dưới hiện đúng các dòng hàng vừa nhập.Mở lại bằng ?ct=<số chứng từ> như chứng từ mẫu. |
| Kiểm tra trước khi cất | – | – | – | Thiếu thì không cất, báo đỏ "Chưa cất được: …" và đưa con trỏ về đúng ô: chưa có số chứng từ · chưa chọn nhà cung cấp · chưa có dòng hàng nào · có dòng hàng chưa nhập số lượng |
Cách mockup lưu dữ liệu
Mockup không có máy chủ nên chứng từ cất được giữ trong localStorage của trình duyệt
(ui-mockups/longdo-erp/web/ct-mua-luu.js, khoá longdo-erp:ct-mua) — đủ để BA & người
duyệt thử trọn luồng nhập → cất → thấy trong danh sách → mở lại. Bản thật thay bằng API.
Xoá dữ liệu thử: mở Console gõ localStorage.removeItem('longdo-erp:ct-mua').
Bộ cột bảng Hàng tiền theo Loại chứng từ × Tình trạng hoá đơn (chốt 14/08/2026)¶
Bảng hàng luôn có: # · Mã hàng · Tên hàng · TK Tiền / TK Công nợ · ĐVT ·
Số lượng · Đơn giá · Thành tiền. Các nhóm cột còn lại bật/tắt theo hai lựa chọn
ở hàng tuỳ chọn đầu màn:
| Nhóm cột | Nhập kho + kèm HĐ | Nhập kho + không kèm / không có HĐ | Không qua kho (mọi tình trạng HĐ) |
|---|---|---|---|
| Kho · TK Kho | ✔ | ✔ | – |
| TK Chi phí (632) | – | – | ✔ |
| % Thuế GTGT · Tiền thuế GTGT · TK thuế GTGT · Nhóm HHDV mua vào | ✔ | – | ✔ (chỉ khi kèm HĐ) |
| Chi phí mua hàng · Giá trị nhập kho | ✔ | ✔ | – |
| Số lô · Hạn sử dụng | – | ✔ | – |
| Lệnh sản xuất | – | – | ✔ |
| Khoản mục CP · Công trình · Tên công trình · Mục thu/chi · Tên mục thu/chi | – | ✔ | ✔ |
| Tỷ lệ CK (%) · Tiền chiết khấu (ngay sau Thành tiền) | * | * | * |
* Hai cột chiết khấu không phụ thuộc loại chứng từ hay tình trạng hoá đơn — chỉ hiện khi ô Chiết khấu ở góc phải bảng khác Không chiết khấu (áp dụng cho cả chứng từ nhập khẩu).
Cột Chi phí mua hàng — đổi nghĩa 17/08/2026
Cột này chỉ chứa phần chi phí mua hàng được phân bổ xuống dòng từ tab Chi phí (trước đây mockup đổ nhầm trị giá hàng của những dòng không chọn kho vào đây, làm Tổng giá trị của chứng từ không qua kho bị cộng đôi tiền hàng). Theo đó: Giá trị nhập kho của dòng = Thành tiền − Chiết khấu + Chi phí mua hàng phân bổ; Tổng giá trị (không qua kho) = tiền hàng − chiết khấu + chi phí mua hàng.
Điểm cần BA xác nhận
Trong ảnh mẫu MISA, tổ hợp nhập kho + không có hoá đơn hiển thị ít cột hơn tổ hợp nhập kho + không kèm hoá đơn (dừng ở Hạn sử dụng). Mockup đang cho hai tổ hợp này dùng chung một bộ cột vì nghiệp vụ giống nhau — khác biệt trên ảnh nhiều khả năng do người dùng tự ẩn cột. Nếu Dev cần đúng từng cột như ảnh, BA xác nhận lại.
Chứng từ mua hàng NHẬP KHẨU (dựng 14/08/2026)¶
Hai loại chứng từ Mua hàng nhập khẩu nhập kho (NK…) và Mua hàng nhập khẩu
không qua kho (PC…) dùng chung màn với hàng trong nước, chỉ khác ở bộ cột, bộ tab
và khối tổng hợp. Chọn một trong hai loại này thì màn tự chuyển sang "chế độ nhập khẩu".
| Thành phần | Kiểu | Bắt buộc | Nguồn / Tùy chọn | Ràng buộc / Hành vi |
|---|---|---|---|---|
| Tình trạng hoá đơn | – | – | – | Ẩn hẳn ô này — chứng từ đầu vào của hàng nhập khẩu là tờ khai hải quan + invoice, không phải hoá đơn GTGT trong nước |
| Bộ tab dưới bảng | tab | – | – | thay tab Chi phí bằng Hàng tiền · Thuế · Phí trước hải quan · Phí hàng về kho (loại không qua kho đổi tab cuối thành Chi phí mua hàng) |
| Cột thêm ở bảng Hàng tiền | – | – | – | Phí trước hải quan · Phí hàng về kho / Chi phí mua hàng (nhập tay hoặc do tab phí phân bổ xuống) · Giá trị nhập kho / Tổng giá trị (tự tính). Cột % Thuế GTGT · Tiền thuế GTGT · TK thuế GTGT · Nhóm HHDV không hiện ở tab Hàng tiền — thuế khai ở tab Thuế. Bộ cột Khoản mục CP · Công trình · Mục thu/chi cũng không có ở chứng từ nhập khẩu. Loại nhập kho vẫn có Kho · TK Kho · Số lô · Hạn sử dụng |
| Tab Thuế | bảng | ✔ | dựng theo đúng danh sách dòng hàng | mỗi dòng hàng một dòng thuế, thứ tự cột: # · Mã hàng · Tên hàng · Phí trước HQ bằng ngoại tệ · Phí trước HQ bằng tiền hạch toán · Tỷ giá hải quan · TK thuế GTGT (33312) · Giá tính thuế NK (= Thành tiền, chỉ đọc) · % Thuế NK · Tiền thuế NK · TK thuế NK (3333) · % Thuế TTĐB · Tiền thuế TTĐB · TK Thuế TTĐB (3332) · Diễn giải thuế · % Thuế GTGT · Tiền thuế GTGT · TK thuế GTGT (33312) · % Thuế CBPG · Tiền thuế CBPG · Tiền thuế BVMT · nút xoá dòng.Cột TK thuế GTGT đứng ngay sau Tỷ giá hải quan ở chứng từ không qua kho, và ngay sau Tiền thuế GTGT ở chứng từ nhập kho (đúng bản MISA). Hai cột phí trước hải quan chỉ để xem — số lấy từ tab Phí trước hải quan, cột ngoại tệ = cột tiền hạch toán ÷ tỷ giá hải quan. Dưới bảng: Thêm dòng · Xoá hết dòng · Phân bổ chiết khấu — bảng Thuế và bảng Hàng tiền là hai cách nhìn của cùng một danh sách mặt hàng nên thêm/xoá ở đây tác động thẳng lên danh sách đó; bảng Thuế tự dựng lại và giữ nguyên số đã gõ |
| Công thức thuế | – | – | – | Thuế NK = giá tính thuế × %NK · CBPG = giá tính thuế × %CBPG · TTĐB = (giá tính thuế + NK + CBPG) × %TTĐB · BVMT nhập thẳng số tiền · GTGT = (giá tính thuế + NK + CBPG + TTĐB + BVMT) × %GTGT |
| Tab Phí trước hải quan | bảng | – | – | Danh sách chứng từ chi phí trước hải quan kéo vào phiếu (không gõ tay từng khoản). Cột: # · Ngày hạch toán · Ngày chứng từ · Số chứng từ · Nhà cung cấp · Loại tiền · Tỷ giá · Tổng chi phí NT · Tổng chi phí QĐ · Số phân bổ lần này (nhập) · Số phân bổ lần này QĐ · Lũy kế số đã phân bổ · Lũy kế số đã phân bổ QĐ; dòng Cộng. Hai nút Chọn chứng từ CP · Phân bổ CP mua hàng — phân bổ đổ vào cột Phí trước hải quan của từng dòng hàng |
| Tab Phí hàng về kho / Chi phí mua hàng | bảng | – | – | Cùng khuôn tab Chi phí của chứng từ trong nước: # · Ngày hạch toán · Ngày chứng từ · Số chứng từ · Nhà cung cấp · Tổng chi phí · Số phân bổ lần này (nhập) · Lũy kế số đã phân bổ; dòng Cộng; hai nút Chọn chứng từ CP · Phân bổ CP mua hàng — phân bổ đổ vào cột Phí hàng về kho / Chi phí mua hàng |
| Cách phân bổ chi phí | – | – | – | Chia tổng Số phân bổ lần này xuống các dòng hàng theo tỉ trọng thành tiền, dòng cuối nhận phần dư để tổng phân bổ luôn khớp; chưa có dòng hàng hoặc chưa chọn chứng từ nào thì nút phân bổ mờ đi |
| Giá trị nhập kho từng dòng | số | – | tự tính | = (Thành tiền − Tiền chiết khấu) + thuế NK + CBPG + TTĐB + BVMT + phí trước hải quan + phí hàng về kho. Thuế GTGT hàng nhập khẩu được khấu trừ nên KHÔNG cộng vào giá vốn |
| Tổng tiền thanh toán | số | – | tự tính | với chứng từ nhập khẩu = trị giá hàng đã trừ chiết khấu (tiền trả nhà cung cấp nước ngoài) — các sắc thuế nộp ngân sách và phí dịch vụ không nằm trong số này |
| Khối tổng hợp | khối số liệu | – | – | Tổng tiền hàng · Tiền chiết khấu (khi có khai chiết khấu) · Tổng tiền thanh toán · Thuế nhập khẩu · Thuế CBPG · Thuế TTĐB · Thuế BVMT · Thuế GTGT · Phí trước HQ · Phí hàng về kho (hoặc Chi phí mua hàng) · Giá trị nhập kho (hoặc Tổng giá trị). Không có dòng Thuế GTGT riêng ở phía trên như chứng từ trong nước — thuế GTGT hàng nhập khai ở tab Thuế |
| Chứng từ mẫu | – | – | – | ?ct=NK00892 (nhập khẩu nhập kho — máy đầm rung, thuế NK 10%, GTGT 10%, phí HQ 20.500.000, phí về kho 15.000.000) · ?ct=PC02943 (nhập khẩu không qua kho — phụ tùng máy xúc, thuế NK 5%) |
Màn 3B — Chứng từ mua dịch vụ (tai-chinh-ke-toan/mua-hang-ban-hang/them-chung-tu-mua-dich-vu.html) (dựng 17/08/2026)¶
Mua dịch vụ không có hàng về kho, không có lô – hạn dùng, không có nhập khẩu — nên tách thành màn riêng thay vì thêm một loại chứng từ vào Màn 3 (loại “Mua dịch vụ” đã bỏ khỏi ô Loại chứng từ của Màn 3 từ 14/08/2026). Vào màn từ Màn 1 › nút Thêm › Chứng từ mua dịch vụ.
Khác Màn 3 ở ba điểm lớn: không có ô Loại chứng từ, không có tab ở đầu màn (chỉ một khối thông tin đổi theo hình thức thanh toán), và bảng dưới là Hạch toán · Thuế thay vì Hàng tiền · Chi phí.
| Thành phần | Kiểu | Bắt buộc | Nguồn / Tùy chọn | Ràng buộc / Hành vi |
|---|---|---|---|---|
| Tiêu đề & số chứng từ | – | – | tự sinh | Chưa thanh toán → MDV00001. Thanh toán ngay thì số chứng từ đổi theo hình thức chi: Tiền mặt PC… · Uỷ nhiệm chi UNC… · Séc chuyển khoản SCK… · Séc tiền mặt STM… |
| Lập từ hợp đồng mua | text + nút | – | danh mục hợp đồng mua | ô ở header, cạnh nút thiết lập chứng từ |
| Hình thức thanh toán | radio + select | ✔ | Chưa thanh toán / Thanh toán ngay × Tiền mặt · Uỷ nhiệm chi · Séc chuyển khoản · Séc tiền mặt | xem bảng bộ trường bên dưới |
| Tình trạng hoá đơn | select | ✔ | Nhận kèm hoá đơn · Không kèm hoá đơn · Không có hoá đơn | · Nhận kèm: có tab Thuế, khối tổng có dòng Thuế GTGT · Không kèm: ẩn tab Thuế, thuế GTGT = 0, Tổng thanh toán = tiền dịch vụ · Không có: như Không kèm, thêm khối “Thông tin lên bảng kê mua vào không có hoá đơn” (Tên NCC · Địa chỉ · Số CMND/CCCD — tự điền theo NCC đang chọn) |
| Là chi phí mua hàng | checkbox | – | – | Đánh dấu chứng từ này là một khoản chi phí mua hàng: TK chi phí của mọi dòng dồn về 1562, và sau khi lưu chứng từ hiện trong danh sách Chọn chứng từ CP của Màn 3 để phân bổ vào giá vốn hàng nhập. Bỏ tích thì TK chi phí trả về tài khoản ngầm định của từng dịch vụ. (Dòng chữ nhắc “Chứng từ này được đánh dấu Là chi phí mua hàng — …” dưới khối Tổng tiền đã bỏ 04/09/2026; ô tích và hành vi dồn TK 1562 giữ nguyên.) |
| Điều khoản thanh toán | khối | – | – | Điều khoản · Số ngày được nợ · Hạn thanh toán — chỉ có khi Chưa thanh toán |
| Bảng Hạch toán | bảng nhập | ✔ | danh mục Dịch vụ | # · Mã dịch vụ (combobox) · Tên dịch vụ (tự điền) · TK chi phí/TK kho · TK Công nợ (331) / TK tiền (1111 · 11211) · Đối tượng (combobox — danh mục Đối tượng: NCC / khách hàng / thầu phụ / tổ đội) · Tên đối tượng (tự điền) · ĐVT · Số lượng · Đơn giá · Thành tiền · Tỷ lệ CK (%) · Tiền chiết khấu (2 cột chỉ hiện khi có khai chiết khấu); dòng Tổng cuối bảng |
| Chọn mã dịch vụ | – | – | danh mục | tự điền Tên dịch vụ · ĐVT · Đơn giá · TK chi phí và % thuế GTGT của dòng thuế tương ứng |
| Thêm dòng · Thêm ghi chú · Xoá hết dòng | hành động | – | – | như Màn 3 — dòng ghi chú gộp toàn bộ cột dữ liệu thành một ô chữ, không cộng vào tổng nào; Xoá hết dòng phải hỏi xác nhận |
| Chiết khấu | select | – | Không chiết khấu · Theo mặt hàng · Theo % hoá đơn · Theo số tiền trên tổng hoá đơn | hành vi giống hệt Màn 3 (xem mục Chiết khấu ở Màn 3): Theo % hoá đơn chỉ có ô nhập %; Theo số tiền trên tổng hoá đơn không có ô nhập tiền mà có nút Phân bổ chiết khấu mở panel khai số tiền + phương pháp phân bổ; chiết khấu trừ khỏi trị giá trước khi tính thuế GTGT |
| Tab Thuế | bảng | – | chỉ khi Nhận kèm hoá đơn | mỗi dòng dịch vụ một dòng thuế: # · Mã dịch vụ · Tên dịch vụ · Giá trị HHDV mua vào (= Thành tiền − chiết khấu, chỉ đọc) · % Thuế GTGT · Tiền thuế GTGT · TK thuế GTGT (1331) · Nhóm HHDV mua vào · Mẫu số HĐ · Ký hiệu HĐ · Số hoá đơn · Ngày hoá đơn · Nhà cung cấp · Mã số thuế; dòng Tổng. Thêm/bớt dòng dịch vụ thì bảng tự dựng lại, giữ nguyên số người dùng đã gõ — riêng ô hệ thống tự điền mà người dùng chưa sửa thì làm mới theo NCC / dịch vụ đang chọn |
| Sàn thương mại điện tử · Tên shop | select | – | Shopee · Lazada · Tiki · TikTok Shop · Sàn khác | khai khi dịch vụ mua qua sàn TMĐT; chọn sàn xong mới chọn được Tên shop |
| Đính kèm | file | – | – | nhiều tệp, tối đa 5MB mỗi tệp |
| Khối tổng hợp | khối số liệu | – | – | Tổng tiền dịch vụ · Tiền chiết khấu (khi có khai chiết khấu) · Thuế GTGT (chỉ khi nhận kèm hoá đơn) · Tổng tiền thanh toán |
| Thanh đáy | button | – | – | Huỷ · Lưu · Lưu và đóng + toggle Hiển thị tài khoản; ở chế độ Xem chỉ còn nút Sửa — một nút duy nhất, nằm ở thanh đáy; nút Sửa cũ trên header đã bỏ 05/09/2026 vì trùng thao tác |
| Kiểm tra trước khi cất | – | – | – | Thiếu thì không cất, báo "Chưa cất được: …": chưa có số chứng từ · chưa chọn nhà cung cấp · chưa chọn dịch vụ ở dòng nào |
Bộ trường khối thông tin theo hình thức thanh toán¶
| Hình thức | Số chứng từ | Trường riêng ở khối thông tin |
|---|---|---|
| Chưa thanh toán | MDV… |
Mã / Tên NCC · Địa chỉ · Nhân viên mua hàng · Diễn giải · Ngày hạch toán · Ngày chứng từ · Số chứng từ · khối Điều khoản thanh toán |
| Thanh toán ngay · Tiền mặt | PC… (TK 1111) |
Mã / Tên NCC · Người nhận · Địa chỉ · Lý do chi · Nhân viên mua hàng · Kèm theo … chứng từ gốc · Ngày phiếu chi · Số phiếu chi |
| Thanh toán ngay · Uỷ nhiệm chi | UNC… (TK 11211) |
Tài khoản chi (+ Ngân hàng chi chỉ đọc) · Mã / Tên NCC · Địa chỉ · Tài khoản nhận (+ Ngân hàng nhận chỉ đọc) · Nội dung thanh toán · Nhân viên mua hàng |
| Thanh toán ngay · Séc chuyển khoản | SCK… (TK 11211) |
như Uỷ nhiệm chi |
| Thanh toán ngay · Séc tiền mặt | STM… (TK 11211) |
Tài khoản chi (+ Ngân hàng chi) · Mã / Tên NCC · Người lĩnh tiền · Số CMND/Thẻ căn cước · Ngày cấp · Nơi cấp · Nội dung thanh toán · Nhân viên mua hàng. Không hỏi Địa chỉ — tiền trả thẳng cho người lĩnh |
Mọi hình thức Thanh toán ngay đều ẩn khối Điều khoản thanh toán (không còn nợ), và cột đối ứng của bảng Hạch toán đổi nhãn từ TK Công nợ thành TK Tiền. Nội dung thanh toán / Lý do chi mặc định "Chi tiền mua dịch vụ của <tên NCC>", người dùng sửa thì giữ nguyên.
Điểm cần BA xác nhận
Ảnh mẫu MISA không mở tab Thuế nên bộ cột của tab này đang dựng theo chuẩn bảng kê thuế GTGT đầu vào (giá trị mua vào · %/tiền thuế · TK thuế · nhóm HHDV · thông tin hoá đơn · NCC · MST). Nếu bản thật khác, BA chụp lại tab Thuế để chỉnh.
Màn 3C — Chứng từ mua hàng nhiều hoá đơn (tai-chinh-ke-toan/mua-hang-ban-hang/them-chung-tu-mua-nhieu-hoa-don.html) (dựng 17/08/2026)¶
Một lần nhập hàng nhận nhiều hoá đơn của nhiều nhà cung cấp (mua gom vật tư ở nhiều nơi, hàng về cùng một chuyến). Dùng chung 4 loại chứng từ với Màn 3, khác Màn 3 ở bốn điểm cốt lõi:
| Màn 3 — một hoá đơn | Màn 3C — nhiều hoá đơn | |
|---|---|---|
| Ô Tình trạng hoá đơn | có | không có — tình trạng khai theo từng dòng ở tab Thuế |
| Nhà cung cấp | ô Mã / Tên NCC ở đầu màn | không có ở đầu màn — mỗi dòng hàng một NCC, khai ở tab Thuế |
| Tab đầu màn | Phiếu nhập · chứng từ chi · Hoá đơn | Phiếu nhập / Chứng từ ghi nợ · chứng từ chi — bỏ tab Hoá đơn |
| Bảng Hàng tiền | không có đối tượng | thêm Đối tượng · Tên đối tượng (chọn → tự điền tên) |
Bộ tab đầu màn theo Loại chứng từ × Hình thức thanh toán¶
| Loại chứng từ | Chưa thanh toán | Thanh toán ngay |
|---|---|---|
| Nhập kho (trong nước / nhập khẩu) | Phiếu nhập (NK…) |
Phiếu nhập + tab chứng từ chi |
| Không qua kho (trong nước / nhập khẩu) | Chứng từ ghi nợ (MH…) — không có phiếu nhập kho |
chỉ tab chứng từ chi |
Số chứng từ trên tiêu đề: nhập kho luôn lấy số phiếu nhập; không qua kho lấy số chứng từ ghi nợ (chưa thanh toán) hoặc số chứng từ chi (thanh toán ngay).
| Thành phần | Kiểu | Bắt buộc | Nguồn / Tùy chọn | Ràng buộc / Hành vi |
|---|---|---|---|---|
| Tab Phiếu nhập | – | – | – | Người giao hàng · Địa chỉ · Diễn giải · Nhân viên mua hàng · Kèm theo … chứng từ gốc · Tham chiếu · (Điều khoản thanh toán khi Chưa thanh toán). Phải: Ngày hạch toán · Ngày chứng từ · Số phiếu nhập |
| Tab Chứng từ ghi nợ | – | – | – | Chỉ có ở loại không qua kho + Chưa thanh toán: Diễn giải · Nhân viên mua hàng · Tham chiếu · Điều khoản thanh toán. Phải: Ngày hạch toán · Ngày chứng từ · Số chứng từ |
| Tab chứng từ chi | – | – | Tiền mặt · Uỷ nhiệm chi · Séc chuyển khoản · Séc tiền mặt | Đổi tên tab, số chứng từ và TK tiền của mọi dòng hàng: · Tiền mặt → Phiếu chi ( PC…), TK 1111 — Người nhận · Địa chỉ · Lý do chi · Kèm theo … chứng từ gốc· Uỷ nhiệm chi → Uỷ nhiệm chi ( UNC…), TK 11211 — Tài khoản chi (+ Ngân hàng chi) · Đối tượng · Địa chỉ · Tài khoản nhận (+ Ngân hàng nhận) · Nội dung thanh toán· Séc chuyển khoản → ( SCK…), TK 11211 — bộ trường như uỷ nhiệm chi· Séc tiền mặt → ( STM…), TK 11211 — Tài khoản chi (+ Ngân hàng chi) · Đối tượng · Người lĩnh tiền · Số CMND · Ngày cấp · Nơi cấp · Nội dung thanh toánChứng từ gom nhiều nhà cung cấp nên ô nhận tiền là Đối tượng (danh mục Đối tượng) chứ không phải Mã nhà cung cấp. Loại không qua kho khai thêm Nhân viên mua hàng ở tab này vì không có tab Phiếu nhập |
| Bảng Hàng tiền | bảng nhập | ✔ | danh mục Hàng hoá dịch vụ | Luôn có: # · Mã hàng · Tên hàng · TK Công nợ / TK Tiền · Đối tượng · Tên đối tượng · ĐVT · Số lượng · Đơn giá · Thành tiền. Bộ cột còn lại theo loại chứng từ — xem bảng dưới |
| Tab Thuế | bảng | ✔ | mỗi dòng hàng một dòng thuế | Đây là chỗ khai từng hoá đơn. Trong nước: # · Mã hàng · Tên hàng · Diễn giải thuế · % Thuế GTGT · Tiền thuế GTGT · TK thuế GTGT (1331) · Ngày hoá đơn · Số hoá đơn · Nhóm HHDV mua vào · Mã NCC · Tên NCC · Địa chỉ NCC · Mã số thuế NCC · nút xoá.Nhập khẩu: thay 3 cột thuế GTGT bằng % / Tiền thuế NK · TK thuế NK (3333) · % / Tiền thuế TTĐB · % / Tiền thuế CBPG · Tiền thuế BVMT — thuế GTGT hàng nhập khai thẳng ở tab Hàng tiền. Chọn Mã NCC → tự điền Tên · Địa chỉ · MST. Dưới bảng: Thêm dòng · Thêm ghi chú · Xoá hết dòng — tab Thuế và tab Hàng tiền là hai cách nhìn của cùng một danh sách nên thêm/xoá ở đây tác động thẳng lên danh sách đó |
| Giá tính thuế | số | – | tự tính | = Thành tiền của dòng đã trừ chiết khấu |
| Tab Chi phí (trong nước) | bảng | – | – | Như Màn 3 nhưng thứ tự cột theo bản MISA của màn này: # · Ngày hạch toán · Ngày chứng từ · Số chứng từ · Tổng chi phí · Lũy kế số đã phân bổ · Nhà cung cấp · Số phân bổ lần này; dòng Cộng; hai nút Chọn chứng từ CP · Phân bổ CP mua hàng (mờ khi bảng trống) |
| Tab Phí trước hải quan / Phí hàng về kho (nhập khẩu) | bảng | – | – | Bộ cột giống Màn 3 (xem mục Chứng từ mua hàng NHẬP KHẨU). Loại không qua kho đổi tên tab cuối thành Chi phí mua hàng |
| Chiết khấu | select | – | Không chiết khấu · Theo mặt hàng · Theo % hoá đơn · Theo số tiền trên tổng hoá đơn | hành vi giống Màn 3 |
| Khối tổng hợp | khối số liệu | – | – | Trong nước: Tổng tiền hàng · Tiền chiết khấu · Thuế GTGT · Tổng tiền thanh toán · Chi phí mua hàng · Giá trị nhập kho / Tổng giá trị. Nhập khẩu: Tổng tiền hàng · Tiền chiết khấu · Tổng tiền thanh toán · Thuế nhập khẩu · Thuế CBPG · Thuế TTĐB · Thuế BVMT · Thuế GTGT · Phí trước HQ · Phí hàng về kho / Chi phí mua hàng · Giá trị nhập kho / Tổng giá trị — không có dòng Thuế GTGT riêng ở phía trên |
| Kiểm tra trước khi cất | – | – | – | Thiếu thì không cất, báo "Chưa cất được: …": chưa có số chứng từ · chưa chọn mặt hàng ở dòng nào · chưa chọn nhà cung cấp cho hoá đơn ở tab Thuế |
Bộ cột bảng Hàng tiền theo Loại chứng từ¶
| Nhóm cột | TN nhập kho | TN không qua kho | NK nhập kho | NK không qua kho |
|---|---|---|---|---|
| Kho · TK Kho | ✔ | – | ✔ | – |
| TK Chi phí (632) | – | ✔ | – | ✔ |
| Chi phí mua hàng · Giá trị nhập kho / Tổng giá trị | ✔ | ✔ | – | – |
| Phí trước hải quan · Phí hàng về kho (Chi phí mua hàng) · Giá trị nhập kho (Tổng giá trị) | – | – | ✔ | ✔ |
| % Thuế GTGT · Tiền thuế GTGT (khai thẳng trên dòng) | – | – | ✔ | ✔ |
| Số lô · Hạn sử dụng | ✔ | – | ✔ | – |
| Tỷ lệ CK (%) · Tiền chiết khấu | chỉ khi khai chiết khấu | ← | ← | ← |
Chứng từ trong nước khai thuế GTGT ở tab Thuế (vì mỗi dòng một hoá đơn riêng); chứng từ nhập khẩu khai thuế GTGT hàng nhập thẳng trên dòng ở tab Hàng tiền, còn tab Thuế chỉ giữ các sắc thuế nhập khẩu và thông tin hoá đơn.
Điểm cần BA xác nhận
Ảnh mẫu MISA chỉ mở tab Thuế ở chứng từ trong nước. Bộ cột tab Thuế của chứng từ nhập khẩu đang dựng bằng cách ghép cột thuế nhập khẩu của Màn 3 với bộ cột hoá đơn – nhà cung cấp của màn này. Nếu bản thật khác, BA chụp lại tab Thuế của chứng từ nhập khẩu.
Màn 3D — Nhận hoá đơn mua hàng hoá (tai-chinh-ke-toan/mua-hang-ban-hang/nhan-hoa-don-mua-hang.html) (dựng 17/08/2026)¶
Vào từ Màn 1 › cột Chức năng › ▾ › Nhận hoá đơn. Dùng khi hàng đã về và đã lập chứng từ mua (chứng từ ở trạng thái Chưa nhận HĐ), hoá đơn về sau — màn này chỉ ghi nhận thông tin hoá đơn + thuế GTGT được khấu trừ, không sửa lại giá trị hàng.
Nhà cung cấp, ngày và các dòng hàng lấy sang từ chứng từ mua gốc (hiện ở ô Tham chiếu, bấm được để mở lại chứng từ đó). Kế toán chỉ khai thêm phần hoá đơn và thuế.
| Thành phần | Kiểu | Bắt buộc | Nguồn / Tùy chọn | Ràng buộc / Hành vi |
|---|---|---|---|---|
| Khối thông tin | – | – | – | Mã nhà cung cấp (combobox → tự điền Tên NCC · Địa chỉ · Mã số thuế · Diễn giải) · Mã số thuế · Nhân viên mua hàng · Tên nhà cung cấp · Địa chỉ · Diễn giải · Ngày hạch toán · Ngày chứng từ · Số chứng từ (QTT…) |
| Hàng thông tin hoá đơn | – | ✔ | – | Mẫu số hoá đơn (1/001 GTGT · 2/001 bán hàng · 5/001 khác) · Ký hiệu hoá đơn · Số hoá đơn · Ngày hoá đơn · Hạn thanh toán |
| Góc phải khối đầu | số | – | tự tính | Tiền thuế GTGT — chứng từ này chỉ sinh thuế được khấu trừ nên góc phải là tiền thuế, không phải Tổng tiền thanh toán như Màn 3 |
| Tham chiếu | link | – | – | Số chứng từ mua gốc (NK…) — bấm mở lại Màn 3 ở chế độ xem |
| Loại tiền | select | – | VND · USD · EUR | ở góc phải tiêu đề bảng Hạch toán |
| Bảng Hạch toán | bảng nhập | ✔ | dòng hàng của chứng từ gốc | # · Mã hàng · Tên hàng · TK Thuế (1331) · TK Công nợ (331) · Giá trị HHDV chưa thuế · % thuế GTGT (nhập) · Tiền thuế GTGT (tự tính) · Nhóm HHDV mua vào · Số CT mua hàng; dòng Tổng cộng Giá trị HHDV chưa thuế và Tiền thuế GTGT.Mã hàng · Tên hàng · Giá trị chưa thuế · Số CT mua hàng là dữ liệu gốc, chỉ đọc; nút xoá ở cuối dòng để bỏ dòng ra khỏi hoá đơn (giữ tối thiểu 1 dòng) khi hoá đơn không bao trọn chứng từ |
| Công thức | – | – | – | Tiền thuế GTGT của dòng = Giá trị HHDV chưa thuế × % thuế GTGT |
| Khối dưới | – | – | – | Mã tra cứu HĐĐT · Đường dẫn tra cứu HĐĐT · Đính kèm; khối tổng bên phải: Giá trị HHDV chưa thuế · Thuế GTGT |
| Thanh đáy | button | – | – | Huỷ · toggle Hiển thị tài khoản · Lưu · Lưu và In (đổi tên từ “Cất / Cất và In” — 05/09/2026, đồng bộ với các màn mua hàng) |
| Kiểm tra trước khi cất | – | – | – | Chưa nhập số hoá đơn thì không cất, báo "Chưa cất được: chưa nhập số hoá đơn." |
Màn 4 — Danh sách Bán hàng (tai-chinh-ke-toan.html#ban-hang)¶
Bố cục như Màn 1 (master–detail: bảng chứng từ trên, bảng hàng hoá của chứng từ đang chọn ở dưới); khác biệt:
| Điểm khác | Giá trị |
|---|---|
| Banner đầu panel | Đã bỏ 04/09/2026 — trước đây là dải Tổng quan công nợ phải thu (tỉ trọng nợ của 5 khách hàng lớn nhất, có nút đóng). Panel Bán hàng nay bắt đầu thẳng bằng thanh công cụ. |
| Nút Thêm | menu xổ xuống (chốt 18/08/2026, đối xứng với nút Thêm của Màn 1): · Chứng từ bán hàng → Màn 5 · Chứng từ bán dịch vụ → Màn 5B · Thu tiền theo hoá đơn → Màn 6 · Thu tiền theo hoá đơn nhiều khách hàng → Màn 6B |
| Nút Nhập Excel | mở wizard Nhập bán hàng hoá từ Excel — dùng chung hộp thoại 4 bước với màn Mua hàng, chỉ đổi danh sách loại chứng từ, bộ cột ghép và nhãn cột đối tác (Khách hàng thay cho Nhà cung cấp). Xem mục Nhập từ Excel của Màn 1 để biết 4 bước |
| Bảng cột | ☑ · # · Ngày hạch toán · Số chứng từ (BH000xx) · Số hóa đơn · Khách hàng · Tổng tiền thanh toán (₫) · TT lập hóa đơn · TT thanh toán · Chức năng; dòng Tổng cuối bảng |
| Badge TT lập hóa đơn | Chưa lập (amber) · Đã lập (emerald) |
| Badge TT thanh toán | Chưa thanh toán (amber) · Đã thanh toán (emerald) |
| Tổng tiền của dòng | luôn tính từ các dòng hàng (tiền hàng + thuế GTGT) — danh sách, khối Chi tiết và Màn 5 không bao giờ lệch nhau |
| Cột Chức năng | Nút chính + mũi tên xổ menu (dựng 18/08/2026 theo bản MISA). Nút chính theo tình trạng thanh toán: chứng từ còn phải thu → Thu tiền (nút brand) mở Màn 6 — Thu tiền theo hóa đơn (?kh=<mã KH>&ct=<số chứng từ>); chứng từ đã thanh toán → Xem (nút viền) mở Màn 5. Bấm mũi tên ra menu 5 mục: Lập hóa đơn → Màn 5C (?ct=<số>) · Lập phiếu xuất → Màn 5D (?ct=<số>) · Xem → Màn 5 (?ct=<số>) · Bỏ ghi · Nhân bản (2 mục cuối chưa dựng — bấm hiện thông báo). Bỏ 2 mục Gửi CT qua email · Gửi email nhắc nợ (19/08/2026 — không dùng) |
| Link "Mở chứng từ ›" | ở đầu khối Chi tiết — luôn trỏ đúng chứng từ đang chọn ở bảng trên |
| Số liệu BH00005 | số lượng Thép D12 sửa 8.210 → 821 kg (18/08/2026) để tổng tiền hàng ra đúng 512.065.200 và tổng thanh toán 563.271.720 như bản MISA |
Màn 4 — tab con Công nợ (dựng 18/08/2026)¶
Công nợ phải thu gom theo khách hàng (không phải theo chứng từ).
| Thành phần | Kiểu | Bắt buộc | Nguồn | Ràng buộc / Hành vi |
|---|---|---|---|---|
| Thanh công cụ | – | – | – | Lọc ▾ · chip điều kiện Đến ngày 13/08/2026 (bỏ được) · Xóa điều kiện lọc; bên phải: ô tìm (mã / tên / MST) · Xuất Excel · Thiết lập cột (nút Tải lại đã bỏ 05/09/2026 — bảng tự vẽ lại khi đổi bộ lọc, không cần nút riêng) |
| Bảng công nợ | list | ✔ | GET /receivables/by-customer (dự kiến) |
Mã khách hàng · Tên khách hàng · Số còn phải thu theo HĐ · Số thu trước / Giảm trừ khác · Số còn phải thu · Địa chỉ · Mã số thuế · Nhóm khách hàng · Chức năng; dòng Tổng cuối bảng cộng 3 cột tiền |
| Số âm | số | – | – | Số còn phải thu âm (thu trước nhiều hơn nợ) hiện trong ngoặc, màu đỏ (3.500.000.000) theo quy ước kế toán |
| Cột Chức năng | hành động | – | – | còn phải thu > 0 → Thu tiền mở Màn 6 (?kh=<mã>); hết nợ → — |
| Chọn dòng | – | – | – | bấm một dòng để đổi khách hàng đang xem ở khối phân tích bên dưới |
| Khối phân tích | tab | – | tính từ cột Số còn phải thu | 2 tab: Phân tích nợ theo hóa đơn (mặc định) và Chi tiết. Tab đầu có 3 thẻ: Phân tích nợ trước hạn (0–30 · 31–60 · 61–90 · 91–120 · trên 120 ngày · Không có hạn nợ) · Phân tích nợ quá hạn (1–30 · 31–60 · 61–90 · 91–120 · trên 120 ngày) · Phân tích tình trạng nợ (Nợ bình thường · Nợ khó đòi · Nợ không thể đòi) |
| Tab Chi tiết | list | – | – | (dựng lại 04/09/2026 — bám bản MISA) Sổ công nợ của khách đang chọn, 14 cột: # · Ngày hạch toán · Ngày chứng từ · Số chứng từ · Ngày hóa đơn · Số hóa đơn · Hạn thanh toán · Phải thu theo HĐ · Số đã thu/Giảm trừ HĐ · Số còn phải thu theo HĐ · Số thu trước/Giảm trừ khác · Số còn phải thu · Tình trạng · Chức năng. Chân bảng có dòng Tổng cộng dồn 5 cột tiền của đúng các dòng đang hiện, và dòng "Tổng số: N bản ghi".Quy tắc số: Số còn phải thu theo HĐ = Phải thu theo HĐ − Số đã thu/Giảm trừ HĐ (suy ra, không khai tay); Số còn phải thu = Số còn phải thu theo HĐ − Số thu trước/Giảm trừ khác, âm thì hiện trong ngoặc màu đỏ theo quy ước kế toán.Số chứng từ bấm được, mở đúng màn theo tiền tố (chốt 04/09/2026): BH… → Chứng từ bán hàng · HD-… → Hoá đơn bán hàng · NVK… → Chứng từ nghiệp vụ khác · PT… → panel Tiền mặt. Sổ công nợ gom nhiều loại chứng từ nên không thể trỏ cố định một màn.Cột Tình trạng bám hạn thanh toán: Đã thu đủ (emerald) · Quá hạn N ngày (rose, N tính theo ngày hiện tại) · Đến hạn hôm nay (amber) · Trong hạn (slate); dòng không có hạn để —.Cột Chức năng: dòng còn phải thu > 0 hiện nút Thu tiền → mở Màn 6 — Thu tiền theo hóa đơn ( ?kh=<mã KH>&ct=<số CT>); dòng đã thu đủ để —.Góc phải khối phân tích có nút Xuất Excel — chỉ hiện khi đang ở tab Chi tiết, mở hộp Xuất dữ liệu với nguồn là các dòng chi tiết của khách hàng đang chọn. |
Màn 4 — tab con Khách hàng (dựng 18/08/2026)¶
Đối xứng tab Nhà cung cấp của Màn 1.
| Thành phần | Kiểu | Bắt buộc | Nguồn | Ràng buộc / Hành vi |
|---|---|---|---|---|
| 3 thẻ số liệu | thẻ | – | tính từ bảng | Nợ quá hạn (rose) · Tổng nợ phải thu (amber) · Đã thanh toán (30 ngày gần đây) (emerald), kèm mốc "Số liệu tính đến <giờ>" |
| Thanh công cụ | – | – | – | Thực hiện hàng loạt (mờ khi chưa chọn dòng) · Lọc · ô tìm · Xuất Excel · Thiết lập cột · Cập nhật địa chỉ · Tiện ích · Thêm khách hàng (nút đơn — 05/09/2026) |
| Bảng khách hàng | list | ✔ | GET /customers (dự kiến) |
☑ · Mã khách hàng · Tên khách hàng · Địa chỉ · Công nợ (₫) · Mã số thuế / CCCD chủ hộ · Điện thoại · ĐT di động NLH · Là đối tượng nội bộ (checkbox chỉ xem) · Chức năng |
| Cột Chức năng | hành động | – | – | còn nợ → Thu tiền mở Màn 6 (?kh=<mã>); hết nợ → Lập CT bán hàng mở Màn 5 ở chế độ Thêm (?kh=<mã>) |
Thanh công cụ dùng chung — hành vi từng nút (dựng 04/09/2026)¶
Trước bản này nhiều nút trên thanh công cụ bấm không ra gì (hoặc chỉ hiện toast "chưa dựng"), khiến người duyệt tưởng màn hỏng. Bộ hành vi dưới đây áp cho cả bốn danh sách: Mua hàng · Bán hàng · Công nợ · Khách hàng, và cho hai danh mục đối tác (tab Nhà cung cấp của Màn 1, tab Khách hàng của Màn 4).
| Nút | Bấm vào thì mở gì | Ghi chú nghiệp vụ |
|---|---|---|
| Lọc ▾ | Ở Mua hàng và Bán hàng: mở ngăn trượt bên phải (xem mục dưới). Ở Công nợ · Khách hàng · Nhà cung cấp: popover thả xuống, chân có Xóa lọc · Áp dụng. Số điều kiện đang bật hiện thành badge tròn trên chính nút. | Bộ lọc cộng dồn với ô tìm kiếm, không thay thế nhau. Điều kiện đang đặt cũng là phạm vi dữ liệu mà bản Xuất Excel phải tuân theo. |
| — bộ lọc Công nợ | Nhóm khách hàng · Tình trạng nợ (Còn phải thu / Đang thu thừa / Đã hết nợ) · ☑ Chỉ 5 khách hàng nợ lớn nhất | |
| — bộ lọc Khách hàng | Nhóm khách hàng · Tình trạng nợ · ☑ Chỉ đối tượng nội bộ | |
| — bộ lọc Nhà cung cấp | Tình trạng nợ (Còn phải trả / Đã hết nợ) · Rủi ro về hóa đơn (Có / Không có cảnh báo) | |
| Thực hiện hàng loạt ▾ | Mờ khi chưa tick dòng nào; tick rồi thì sáng lên, menu ghi rõ "Áp dụng cho N … đã chọn". Bán hàng: Xuất Excel các chứng từ đã chọn. Khách hàng: Cập nhật địa chỉ theo mã số thuế · Xuất Excel các khách hàng đã chọn. | Số đếm cập nhật theo từng lần tick, kể cả khi tick ô "chọn tất cả". |
| Thiết lập cột | Popup liệt kê cột của chính bảng đang xem, bỏ tích là ẩn cột đó. | Dùng chung một hàm với bảng chứng từ Mua hàng nên hành vi giống hệt bốn bảng. |
| Xuất dữ liệu / Xuất Excel | Hộp thoại Xuất dữ liệu ra Excel: chọn phạm vi (tất cả kết quả đang lọc — kèm số dòng, hoặc chỉ các dòng đã tick), chọn cột xuất (mặc định tích đủ), và khối Điều kiện áp dụng liệt kê nguyên trạng từ khoá + bộ lọc + kỳ đang đặt. | Không chọn cột nào thì chặn và báo. Vào từ menu Thực hiện hàng loạt thì phạm vi chọn sẵn "các dòng đã tick". |
| ~~Tải lại~~ (tab Công nợ) | Đã bỏ 05/09/2026. Bảng và ba khối phân tích tuổi nợ tự vẽ lại mỗi khi đổi bộ lọc / ô tìm nên nút này không thêm việc gì. | |
| × trên chip "Đến ngày …" (tab Công nợ) | Gỡ điều kiện ngày, bảng lấy số dư tới hiện tại. | |
| Xóa điều kiện lọc (tab Công nợ) | Xoá toàn bộ: bộ lọc, ô tìm, chip ngày, chip top 5. | |
| Cập nhật địa chỉ | Hộp thoại Cập nhật địa chỉ theo mã số thuế — bảng đối chiếu Địa chỉ đang lưu ⇄ Địa chỉ theo cơ quan thuế, cột Kết quả tra (Có sai lệch · Đã khớp · Không có MST · Đối tượng nội bộ — không tra). Chỉ ghi đè các dòng được tích. | Không tự ghi đè: tên và địa chỉ đối tác đi thẳng lên hóa đơn nên phải để kế toán duyệt từng dòng. Dòng đã khớp bị khoá ô tích. |
| Tiện ích ▾ | 4 mục: Nhập khẩu từ Excel (mở wizard nhập danh mục) · Xuất khẩu danh sách (mở hộp Xuất dữ liệu) · Kiểm tra đối tượng trùng · Gộp đối tượng trùng. | Trùng xác định theo mã số thuế. Popup Gộp chọn hồ sơ giữ lại và hồ sơ bị gộp; công nợ của hồ sơ bị gộp cộng vào hồ sơ giữ lại, không hoàn lại được. |
| Thêm khách hàng (tab Khách hàng) | Nút đơn (05/09/2026 — trước là menu ▾ 2 mục): mở popup Thông tin khách hàng. Mục Nhập từ Excel trong menu đã bỏ vì trùng với Tiện ích → Nhập khẩu từ Excel; nay đồng bộ với nút Thêm nhà cung cấp ở tab Nhà cung cấp. | Popup dùng chung với Thông tin nhà cung cấp — chỉ đổi nhãn (Mã/Tên khách hàng, ô ☑ đổi thành Là nhà cung cấp) và ghi kết quả vào danh mục Khách hàng. Kiểm tra trùng mã bám đúng danh mục đang thêm. |
| ~~Phân tích chuyên sâu~~ · ~~Xem tức thì~~ | Đã bỏ cùng banner (04/09/2026). Lọc 5 khách hàng nợ lớn nhất vẫn dùng được — nay đặt ở ô tích “Chỉ 5 khách hàng nợ lớn nhất” trong ngăn Bộ lọc của tab Công nợ, kèm chip gỡ lọc như cũ. | Số liệu tự tính lại mỗi khi đổi bộ lọc của tab Công nợ. |
| Phân trang (Trước · 1 · 2 · 3 · 5 · Sau) | Cố ý để tĩnh ở đợt mockup này — dữ liệu mẫu chưa đủ một trang. | Điểm chờ chốt. |
Mọi danh sách nay đều có empty state: lọc/tìm không ra dòng nào thì hiện câu "Không tìm thấy … khớp điều kiện đang lọc" thay vì bảng trắng trơn.
Ngăn trượt "Bộ lọc" của Mua hàng & Bán hàng (dựng lại 04/09/2026 — bám bản MISA)¶
Trước bản này bộ lọc là popover thả xuống dưới nút Lọc. Nay đổi thành ngăn trượt
bám mép phải màn hình (w-336px, cao hết chiều cao cửa sổ), gồm 3 phần:
| Phần | Nội dung |
|---|---|
| Đầu ngăn | Tiêu đề Bộ lọc + nút ✕ đóng |
| Thân ngăn | Các ô điều kiện (bảng dưới), cuộn dọc khi tràn |
| Chân ngăn | Bộ lọc mặc định (trái, nút viền — dựng lại toàn bộ điều kiện gốc) · Lọc (phải, nút brand — áp dụng rồi đóng ngăn) |
Ngăn trượt không đóng khi bấm ra ngoài (khác popover) — chỉ đóng bằng ✕, phím Esc, hoặc nút Lọc. Người dùng đặt nhiều điều kiện một lượt rồi mới áp dụng.
Bộ điều kiện theo phân hệ:
| Ô | Mua hàng | Bán hàng | Giá trị |
|---|---|---|---|
| Trạng thái ghi sổ | ✔ | ✔ | Tất cả · Đã ghi sổ · Chưa ghi sổ |
| Trạng thái thanh toán | ✔ | ✔ | Tất cả + các trạng thái đang có trên bảng |
| Trạng thái nhận hóa đơn | ✔ | – | Tất cả + các trạng thái đang có trên bảng |
| Trạng thái lập hóa đơn | – | ✔ | Tất cả + các trạng thái đang có trên bảng |
| Trạng thái xuất hàng | – | ✔ | Tất cả · Đã xuất · Chưa xuất — bán hàng kéo theo phiếu xuất kho nên có thêm ô này |
| Thời gian | ✔ | ✔ | Tuần này · Tháng này · Quý này · Năm nay (mặc định) · Tùy chọn — nơi duy nhất đặt kỳ xem |
| Từ ngày / Đến ngày | ✔ | ✔ | Chọn kỳ thì hai ô ngày tự điền theo kỳ thật; sửa tay ngày thì ô Thời gian tự chuyển về Tùy chọn |
Kỳ tính động theo ngày hiện tại — không ghi cứng khoảng ngày. Chọn Tuần này thì hai ô ngày nhận thứ Hai → Chủ Nhật của tuần đang chạy; Tháng này nhận ngày 1 → ngày cuối tháng; Quý này nhận đầu quý → cuối quý; Năm nay nhận 01/01 → 31/12. (Tuần tính theo chuẩn Việt Nam, bắt đầu từ thứ Hai.)
Kỳ áp dụng ngay khi chọn, không phải chờ bấm Lọc — vì kỳ là cửa sổ dữ liệu chứ
không phải điều kiện lọc trạng thái. Các ô trạng thái thì vẫn chỉ áp dụng khi bấm Lọc.
Bảng cắt thật theo ngày hạch toán: dòng nằm ngoài khoảng Từ ngày – Đến ngày bị loại,
không còn kỳ nào chỉ để trưng bày.
Đã bỏ ô kỳ riêng trên thanh công cụ. Trước đây cạnh nút Lọc có thêm một ô chọn kỳ (Đầu năm tới hiện tại · Tháng này · …) — nay gỡ hẳn, toàn bộ điều kiện thời gian gom vào ô Thời gian trong ngăn lọc để chỉ còn một chỗ đặt kỳ, tránh hai nơi lệch nhau. Bộ giá trị lấy đúng theo danh sách Tiền mặt: Tuần này · Tháng này · Quý này · Năm nay (mặc định) · Tùy chọn. Thanh công cụ nay chỉ còn: Thực hiện hàng loạt ▾ · Lọc ▾ · ô tìm kiếm · Thiết lập cột · Nhập Excel · Xuất dữ liệu · Thêm ▾.
Điểm cần chốt
Trạng thái ghi sổ và Trạng thái xuất hàng chưa có cột tương ứng trên bảng. Mockup đang suy theo quy ước: chứng từ chưa có hóa đơn và chưa thanh toán thì coi là còn nháp (Chưa ghi sổ); xuất hàng bám theo việc đã lập hóa đơn hay chưa. Bản thật phải đọc cờ ghi sổ và số phiếu xuất ghi trên chính chứng từ — BA cần chốt hai trường này với Dev.
Bộ lọc Nhà cung cấp (ở Mua hàng) và Khách hàng (ở Bán hàng) đã bỏ khỏi ngăn lọc để bám đúng bản MISA; hiện tra đối tác bằng ô tìm kiếm trên thanh công cụ. Nếu nghiệp vụ vẫn cần lọc theo đối tác thì bổ sung lại.
Đầu màn chứng từ — đã bỏ cụm nút góc phải (04/09/2026)¶
Các màn chứng từ của Mua hàng · Bán hàng · Nghiệp vụ khác trước đây bê nguyên cụm nút góc trên bên phải của bản MISA: Hướng dẫn sử dụng ▾ · Bình luận (💬) · Cài đặt màn nhập (⚙) · Đóng (✕). Nay bỏ hết — đây là chrome của phần mềm tham chiếu, không thuộc phạm vi sản phẩm.
| Nút bỏ | Số màn bị ảnh hưởng |
|---|---|
| Hướng dẫn sử dụng ▾ | 7 |
| Bình luận 💬 | 7 |
| Cài đặt màn nhập ⚙ | 3 |
| Đóng ✕ | 13 |
| Bánh răng ⚙ cạnh ô loại chứng từ (bỏ 04/09/2026) | 9 |
Nút bánh răng ⚙ đứng giữa ô Loại chứng từ và ô Số hợp đồng mua cũng đã bỏ ở cả 9 màn — nhãn của nó khác nhau tùy màn (Thiết lập loại chứng từ · Thiết lập màn nhập · Thiết lập mẫu hoá đơn · Thiết lập loại phiếu xuất · Thiết lập) nhưng đều là lối vào phần cấu hình mẫu chứng từ của phần mềm tham chiếu, không thuộc phạm vi sản phẩm. Đầu màn nay đi thẳng từ ô Loại chứng từ sang ô Số hợp đồng mua.
Đầu màn nay chỉ còn tiêu đề chứng từ và ô chọn loại chứng từ — không còn nút Sửa (bỏ 05/09/2026: nút này trùng với nút Sửa ở thanh đáy, cùng mở khoá một màn). Quy ước chung: mọi nút thao tác của form nằm ở thanh đáy và mỗi thao tác chỉ xuất hiện một lần trên một màn. Lối quay về danh sách dùng nút Huỷ ở thanh đáy — mọi màn đều có sẵn.
Cùng lý do, bỏ nút “✦ AVA Kế toán ▾” đứng cạnh ô Chiết khấu ở đầu bảng Hàng tiền —
đây là trợ lý của phần mềm tham chiếu, không phải chức năng của sản phẩm. Bỏ ở 3 màn:
them-chung-tu-mua · them-chung-tu-mua-dich-vu · them-chung-tu-mua-nhieu-hoa-don.
Hàng đó nay bắt đầu thẳng bằng nhãn Chiết khấu + ô chọn kiểu chiết khấu.
Trong wizard Nhập Excel cũng gỡ tên thương hiệu này: ô tích đổi thành “Tự động ghép cột theo tên gần đúng” và thông báo đổi thành “Đã ghép lại toàn bộ cột theo tên gần đúng.” — chức năng giữ nguyên, chỉ bỏ tên phần mềm khác khỏi giao diện.
Ô "Số hợp đồng mua" — sổ xuống chọn hợp đồng (dựng 04/09/2026)¶
Ô nhập số hợp đồng ở đầu màn chứng từ mua trước đây chỉ là ô gõ tay. Nay bấm vào ô (hoặc bấm biểu tượng bên phải ô) thì sổ xuống một bảng 3 cột ngay dưới ô:
| Cột | Nội dung |
|---|---|
| Số hợp đồng | mã hợp đồng mua, chữ màu brand |
| Ngày ký | dd/mm/yyyy |
| Nhà cung cấp | tên đầy đủ của NCC trên hợp đồng |
- Gõ chữ vào ô là lọc ngay theo số hợp đồng hoặc tên nhà cung cấp.
- Chọn một dòng → số hợp đồng điền vào ô, menu đóng lại.
- Không có dòng nào khớp → hiện đúng câu "Không có dữ liệu hiển thị."
- Đóng bằng cách bấm ra ngoài hoặc phím Esc.
Áp dụng ở 3 màn mua hàng: them-chung-tu-mua · them-chung-tu-mua-nhieu-hoa-don ·
them-chung-tu-mua-dich-vu (màn dịch vụ dùng nhãn “Lập từ hợp đồng mua” và danh sách
hợp đồng dịch vụ HDDV-… riêng).
Điểm cần chốt
Mockup mới chỉ điền số hợp đồng vào ô. Bản thật nên kéo luôn nhà cung cấp và các dòng hàng theo hợp đồng vào chứng từ — BA cần chốt với Dev là chọn hợp đồng thì nạp sẵn những trường nào.
Nhập danh mục đối tác từ Excel (dựng 04/09/2026)¶
Dùng chung wizard 4 bước với nhập chứng từ Mua hàng (yêu cầu: chỉ đồng bộ cách
hiển thị), thêm loại nghiệp vụ danh mục: Danh mục khách hàng / Danh mục nhà cung cấp.
| Bước | Khác gì so với nhập chứng từ |
|---|---|
| 1 — Chọn tệp | Thêm khối Phương thức nhập: Thêm mới (dữ liệu chưa có thì thêm, dữ liệu đã có không cập nhật) hoặc Cập nhật (chưa có thì thêm, đã có thì ghi đè). Chứng từ không có khối này vì mỗi lần nhập là bản ghi mới. |
| 2 — Ghép dữ liệu | Bộ 6 cột: Mã khách hàng · Tên khách hàng (hai cột này khoá bắt buộc, không bỏ tích được) · Địa chỉ · Mã số thuế · Nhóm KH;NCC (cột Excel: Mã nhóm khách hàng) · Tài khoản công nợ phải thu. Bản nhà cung cấp đổi thành Mã/Tên nhà cung cấp và Tài khoản công nợ phải trả. |
| 3 — Kiểm tra dữ liệu | Giữ nguyên cách hiển thị của bản Mua hàng: 2 chip "N khách hàng hợp lệ" / "N dòng lỗi" + nút Tải tệp lỗi, bảng bung ▸ từng dòng. Cột đổi nhãn thành Mã khách hàng · Tên khách hàng · Địa chỉ · Mã số thuế · Kết quả; dòng bung hiện Nhóm KH;NCC · Tài khoản công nợ · Địa chỉ. Bộ lỗi mẫu: thiếu mã bắt buộc · mã đã tồn tại · mã số thuế sai định dạng. |
| 4 — Kết quả | Ô Trạng thái ghi nhận hiện Chỉ thêm mới / Thêm mới & ghi đè theo phương thức đã chọn (thay cho Nháp / Đã ghi sổ của chứng từ). Danh mục không có trạng thái ghi sổ nên khối đó bị ẩn ở bước 3. |
Màn 4 — tab con Báo cáo (dựng 18/08/2026)¶
Dùng đúng khuôn tab Báo cáo của Mua hàng (3 lớp màn: danh sách → báo cáo mẫu → màn
kết quả; xem mục Tab "Báo cáo" ở Màn 1), chỉ khác nội dung. Dựng bằng script riêng
ui-mockups/longdo-erp/web/ban-hang-bao-cao.js (id/class dùng tiền tố bcb- để không
đụng tab Báo cáo của Mua hàng trong cùng trang hub).
Danh sách chỉ lấy các mục trong nhóm "Yêu thích" của bản MISA — đúng 4 báo cáo:
| # | Báo cáo | Bộ cột |
|---|---|---|
| 1 | Chi tiết công nợ phải thu khách hàng | Ngày hạch toán · Ngày chứng từ · Số chứng từ · Diễn giải · TK công nợ · TK đối ứng · Phát sinh (Nợ/Có) · Số dư (Nợ/Có — dư bên Nợ là còn phải thu) · Mã công trình · Tên công trình; nhóm theo khách hàng với dòng Số dư đầu kỳ và Cộng |
| 2 | Sổ chi tiết bán hàng | Ngày hạch toán · Ngày chứng từ · Số chứng từ · Ngày hóa đơn · Số hóa đơn · Mã hàng · Tên hàng · ĐVT · Số lượng bán · Đơn giá · Doanh thu · Chiết khấu · Số lượng trả lại · Giá trị trả lại · Giá trị giảm giá |
| 3 | Tổng hợp bán hàng theo mặt hàng | Mã hàng · Tên hàng · ĐVT · Số lượng bán · Doanh thu · Chiết khấu · Số lượng trả lại · Giá trị trả lại · Giá trị giảm giá · Tổng doanh thu |
| 4 | Tổng hợp công nợ phải thu khách hàng | Mã KH · Tên KH · TK công nợ · Số dư đầu kỳ · Phát sinh · Lũy kế phát sinh · Số dư cuối kỳ (Nợ/Có). Xem sâu (nối 04/09/2026): bấm Mã KH / Tên KH → mở báo cáo Chi tiết công nợ phải thu khách hàng của đúng KH đó, giữ nguyên kỳ và tài khoản |
Tham số mặc định khi bấm tên báo cáo: kỳ Tháng này, tài khoản 131, tất cả khách hàng.
Màn 5 — Chứng từ bán hàng (tai-chinh-ke-toan/mua-hang-ban-hang/chung-tu-ban-hang.html) (dựng lại 18/08/2026)¶
Một màn dùng cho cả xem · sửa · thêm — đúng cách làm của Màn 3 (chứng từ mua), nên bố cục khi xem và khi nhập luôn giống hệt nhau, không phải dựng màn chi tiết riêng:
- Thêm:
chung-tu-ban-hang.html— form trắng, sẵn 1 dòng hàng (?kh=<mã KH>để điền sẵn khách hàng;?loai=xuat-khau|dai-ly|uy-thac-xkđể chọn sẵn loại chứng từ). - Xem:
?ct=BH00003— điền sẵn, khoá toàn bộ trường, tiêu đề Xem chứng từ bán hàng, hiện badge Chỉ xem và nút Sửa — chỉ một nút, ở thanh đáy (nút Sửa trên header đã bỏ 05/09/2026). - Sửa: bấm Sửa, hoặc vào thẳng
?ct=BH00003&edit=1— mở khoá, URL tự ghiedit=1để tải lại trang vẫn ở chế độ sửa.
| Thành phần | Kiểu | Bắt buộc | Nguồn / Tùy chọn | Ràng buộc / Hành vi |
|---|---|---|---|---|
| Header | – | – | – | Chứng từ bán hàng · <số CT> · Loại chứng từ (4 loại, xem bảng dưới) · ô Nhập số phiếu xuất · Hướng dẫn sử dụng · bình luận · cài đặt · Đóng (về #ban-hang) |
| Hàng tuỳ chọn | radio + checkbox | ✔ | – | Chưa thu tiền / Thu tiền ngay + hình thức — đúng 2 lựa chọn: Tiền mặt · Chuyển khoản (chốt 18/08/2026); ☑ Kiêm phiếu xuất; ☑ Lập kèm hoá đơn (mặc định bật); góc phải là badge Đã / Chưa lập hoá đơn |
| Ô hình thức thanh toán | select | – | Tiền mặt · Chuyển khoản | luôn mở, không bị khoá khi chọn Chưa thu tiền — giá trị chỉ được ghi nhớ, không đổi tab tiền (đúng bản MISA) |
| Đổi Chưa thu ⇄ Thu ngay | – | – | – | Ba tab tiền loại trừ nhau, mỗi lúc chỉ đúng một cái hiện ra: · Chưa thu tiền → tab Chứng từ ghi nợ, số BH000xx, TK bên Nợ = 131 · Thu tiền ngay · Tiền mặt → tab Phiếu thu, số PT000xx, TK bên Nợ = 111 · Thu tiền ngay · Chuyển khoản → tab Thu tiền gửi, số NTTK000xx, TK bên Nợ = 112 Đang đứng ở tab tiền vừa bị ẩn thì màn tự nhảy sang tab tiền đang có hiệu lực |
| ☑ Kiêm phiếu xuất | checkbox | – | – | bật = chứng từ bán đồng thời ghi giảm kho → hiện tab Phiếu xuất và tab con Giá vốn của bảng hàng; tắt = ẩn cả hai |
| ☑ Lập kèm hoá đơn | checkbox | – | – | bật = hiện tab Hoá đơn + ô ☐ Là hoá đơn thay thế, badge chuyển Đã lập hoá đơn; tắt = ẩn tab, thay vào đó hiện ô ☐ Đã lập hoá đơn ở tab tiền để kế toán tự đánh dấu |
| Tab | tab | – | – | <tab tiền> · Phiếu xuất (khi ☑ Kiêm phiếu xuất) · Hoá đơn (khi ☑ Lập kèm hoá đơn). Chuyển tab chỉ đổi khối thông tin đầu màn — bảng hàng, khối tổng, đính kèm giữ nguyên |
| Tab Chứng từ ghi nợ | form | ✔ | – | trái: Mã khách hàng (combobox có ô tìm) · Người liên hệ · Nhân viên bán hàng (combobox); giữa: Tên khách hàng · Địa chỉ · Diễn giải; kế tiếp: Mã số thuế / CCCD chủ hộ; phải: Ngày hạch toán · Ngày chứng từ · Số chứng từ; góc phải: Tổng tiền thanh toán. Hàng dưới: Tham chiếu + khối Điều khoản thanh toán |
| Khối Điều khoản thanh toán | form | – | – | Điều khoản thanh toán · Số ngày được nợ · Hạn thanh toán — có mặt ở MỌI tab (ghi nợ · phiếu xuất · hoá đơn) khi Chưa thu tiền, và ẩn hết ở mọi tab khi Thu tiền ngay (chốt 18/08/2026 — bán chịu mới có nợ để theo dõi) |
| Tab Phiếu thu | form | – | – | Mã / Tên khách hàng · Địa chỉ · Nhân viên bán hàng (chỉ đọc, lấy từ tab ghi nợ) · Người nộp · Lý do nộp (Thu tiền bán hàng) · Kèm theo … chứng từ gốc; phải: Ngày hạch toán · Ngày phiếu thu · Số phiếu thu. Không có khối điều khoản nợ — tiền về ngay |
| Tab Thu tiền gửi | form | – | – | như Phiếu thu nhưng thay Người nộp bằng cặp ô Nộp vào TK (chọn số hiệu TK) + Tên tài khoản nhận tiền (chỉ đọc, tự điền theo số hiệu), và thay Số phiếu thu bằng Số chứng từ (NTTK000xx) |
| Tab Phiếu xuất | form | – | – | Mã / Tên khách hàng · Địa chỉ · Nhân viên bán hàng (chỉ đọc) · Người nhận · Lý do xuất (Xuất kho bán hàng) · Kèm theo … chứng từ gốc · Kho xuất mặc định (điền sẵn cột Kho của tab Giá vốn); phải: Ngày hạch toán · Ngày chứng từ · Số phiếu xuất |
| Tab Hoá đơn | form | – | – | Mã / Tên khách hàng · Mã số thuế / CCCD chủ hộ · Mã số ĐVQHNS · Số CCCD · Số hộ chiếu · Địa chỉ · Điện thoại · Email · Người mua hàng · Ngày sinh · Hình thức thanh toán (bám theo cách thu tiền của chứng từ) · Tài khoản ngân hàng; phải: Mẫu số HĐ · Ký hiệu HĐ · Số hoá đơn · Ngày HĐ |
| Chọn khách hàng | – | – | danh mục khách hàng | tự điền Tên · Địa chỉ · MST, đặt Diễn giải mặc định "Bán hàng cho <tên KH>" (người dùng sửa thì giữ nguyên) và đồng bộ sang tất cả các tab còn lại |
| Tab con bảng | tab | – | – | Hàng tiền · Giá vốn (chỉ có khi ☑ Kiêm phiếu xuất) |
| Bảng Hàng tiền | bảng nhập | ✔ | danh mục hàng hoá | Thứ tự cột bám đúng bản MISA (sắp lại 18/08/2026 — ĐVT · Số lượng chuyển xuống sau nhóm cột tài khoản): # · Mã hàng · Tên hàng · Chiết khấu thương mại · TK công nợ · TK doanh thu · (đại lý / uỷ thác XK) TK có · ĐVT · Số lượng · Đơn giá · Thành tiền · % thuế GTGT · Tiền thuế GTGT · TK thuế GTGT · (2 loại xuất khẩu) Giá tính thuế XK · % thuế XK · Tiền thuế XK · TK thuế XK · Khoản mục CP · Khế ước cho vay · Công trình · Tên công trình · Mục thu/chi.Ô Mã hàng là combobox tìm kiếm nhưng không hiện icon kính lúp đầu ô (19/08/2026) — kính lúp chỉ nằm trong ô tìm của panel xổ xuống, để cột mã hàng gọn và đọc thẳng được mã |
| Bảng Giá vốn | bảng nhập | – | – | # · Mã hàng · Tên hàng · Kho · TK giá vốn (632) · TK kho (1561) · ĐVT · Số lượng · Đơn giá vốn · Tiền vốn · Số CT đối trừ. Mỗi dòng hàng có đúng một dòng giá vốn; mã hàng · ĐVT · số lượng soi thẳng từ bảng Hàng tiền, chỉ Kho và Đơn giá vốn là nhập tay |
| Thanh công cụ bảng | – | – | – | Gợi ý hồ sơ · Loại tiền (VND · USD · EUR) · Chiết khấu (Không · theo % · theo số tiền) |
| Thêm dòng / Xoá hết / ghi chú | hành động | – | – | như Màn 3: dòng ghi chú gộp thành một ô chữ, không cộng vào tổng; Xoá hết dòng phải hỏi xác nhận, nêu rõ số dòng sẽ mất; bảng luôn giữ tối thiểu 1 dòng hàng |
| Khối dưới trái | form | – | – | ☐ Là hoá đơn thay thế · Số đơn hàng từ hệ thống khác · Sàn thương mại điện tử · Tên shop · Ngày giao hàng thành công · Mã / Tên cửa hàng · Địa điểm giao hàng · Điều khoản khác · (chỉ 2 loại xuất khẩu) khối Thông tin xuất khẩu · Mã tra cứu HĐĐT · Đường dẫn tra cứu HĐĐT · Đính kèm (tối đa 5MB mỗi tệp) |
| Khối tổng hợp | khối số liệu | – | – | Tổng tiền hàng · Thuế GTGT · Tổng tiền thanh toán · (2 loại xuất khẩu) Thuế xuất khẩu. Thuế xuất khẩu là nghĩa vụ của bên bán nên không cộng vào tiền khách phải trả — hiển thị thành dòng thông tin riêng |
| Thanh đáy | button | – | – | Huỷ · toggle Hiển thị tài khoản (ẩn/hiện mọi cột TK của cả hai bảng) · Lưu · Lưu và In. Ở chế độ Xem (gọn lại 05/09/2026): Tiện ích ▾ — một menu gom Lập phiếu xuất (→ Màn 5D ?ct=<số>) · In · Bỏ ghi; bên phải Lập hóa đơn (→ Màn 5C ?ct=<số>) · Sửa. Trước đây 5 nút này nằm rời trên thanh đáy, cộng thêm một nút Sửa thứ hai trên header — nay mỗi thao tác chỉ còn một lối bấm |
| Chứng từ mẫu | – | – | – | ?ct=BH00001 … ?ct=BH00005 — khớp đúng 5 dòng của danh sách Bán hàng |
Bộ cột bảng Hàng tiền & khối tổng theo Loại chứng từ (chốt 18/08/2026)¶
Bốn loại dùng chung một bảng, chỉ bật/tắt cột — nhờ vậy đổi loại giữa chừng không mất dữ liệu đã nhập.
| Cột | 1. Trong nước | 2. Xuất khẩu | 3. Đại lý bán đúng giá | 4. Uỷ thác xuất khẩu |
|---|---|---|---|---|
| Chiết khấu thương mại | ✔ | – | – | – |
| TK bên Nợ — nhãn cột | TK công nợ / TK tiền | TK công nợ / chi phí | TK nợ | TK nợ |
| TK doanh thu (5111 · 5113 dịch vụ) | ✔ | ✔ | – | – |
| TK có (331) | – | – | ✔ | ✔ |
| % Thuế GTGT | ✔ | ✔ | ✔ | ✔ |
| Tiền thuế GTGT | ✔ | – | ✔ | – |
| TK thuế GTGT (33311) | ✔ | – | – | – |
| Giá tính thuế XK · % thuế XK · Tiền thuế XK | – | ✔ | – | ✔ |
| TK thuế xuất khẩu | – | 3333 | – | 3388 |
| Khối Thông tin xuất khẩu ở dưới | – | ✔ | – | ✔ |
| Dòng Thuế GTGT ở khối tổng | ✔ | – | ✔ | ✔ |
| Dòng Thuế xuất khẩu ở khối tổng | – | ✔ | – | ✔ |
| Trường đối tác trung gian ở tab tiền | – | – | Đơn vị giao đại lý | Đơn vị uỷ thác |
Các cột luôn có ở cả 4 loại: # · Mã hàng · Tên hàng · ĐVT · Số lượng · Đơn giá ·
Thành tiền · Khoản mục CP · Khế ước cho vay · Công trình (chọn → tự điền Tên công trình) ·
Tên công trình · Mục thu/chi.
Khối Thông tin xuất khẩu (loại 2 và 4): Số hợp đồng · Ngày hợp đồng · Địa điểm nhận hàng · Số vận đơn · Số container · Đơn vị vận chuyển.
Khác biệt có chủ ý so với bản MISA
Bản MISA đặt cột % Thuế GTGT sau cụm thuế xuất khẩu ở loại 2, nhưng trước
cụm đó ở loại 4. Mockup dùng một thứ tự cột duy nhất cho cả bốn loại
(… Thành tiền · % Thuế GTGT · Tiền + TK thuế GTGT · cụm thuế xuất khẩu …) để đổi
loại không phải dựng lại bảng. Nếu BA muốn bám tuyệt đối bản MISA thì báo lại để tách bảng.
Phần chờ dựng
Chứng từ bán hàng hiện chưa có tiến trình duyệt (Lập → Duyệt → Xuất hóa đơn → Thu tiền) và lịch sử các đợt thu tiền (FR-MB-06, BR-MB-05, BR-MB-07). Hai khối này bổ sung khi BA chốt quy trình duyệt cho chứng từ bán.
Màn 5B — Chứng từ bán dịch vụ (tai-chinh-ke-toan/mua-hang-ban-hang/chung-tu-ban-dich-vu.html) (dựng 18/08/2026)¶
Bản rút gọn của Màn 5 cho hàng hoá vô hình: dịch vụ không xuất kho nên bỏ hẳn phiếu xuất và giá vốn.
| Khác Màn 5 ở chỗ | Giá trị |
|---|---|
| Tiêu đề · ô tìm | Chứng từ bán dịch vụ · <số CT> · ô Nhập số hoá đơn (không phải số phiếu xuất) |
| Hàng tuỳ chọn | không có ☑ Kiêm phiếu xuất — chỉ còn Chưa thu tiền / Thu tiền ngay + hình thức (Tiền mặt · Chuyển khoản, ô luôn mở) và ☑ Lập kèm hoá đơn |
| Tab Thu tiền gửi | cặp ô Tài khoản ngân hàng (số hiệu) + Tên tài khoản nhận tiền (chỉ đọc, tự điền); TK tiền của bảng hàng = 11211 (phiếu thu dùng 1111) |
| Khối Điều khoản thanh toán | như Màn 5 — có ở mọi tab khi Chưa thu tiền, ẩn hết khi Thu tiền ngay |
| Tab | Chứng từ ghi nợ ⇄ Phiếu thu ⇄ Thu tiền gửi · Hoá đơn — không có tab Phiếu xuất |
| Bảng hàng | một tab Hàng tiền duy nhất (không có Giá vốn): # · Mã hàng · Tên dịch vụ · TK công nợ / TK tiền · TK doanh thu = 5113 · ĐVT · Số lượng · Đơn giá · Thành tiền · % Thuế GTGT · Tiền thuế GTGT · TK thuế GTGT (33311) · Khoản mục CP · Công trình · Tên công trình. Ô Mã dịch vụ cũng bỏ icon kính lúp đầu ô như cột Mã hàng ở Màn 5 (19/08/2026) |
| Khối dưới trái | gọn hơn: Mã / Tên cửa hàng · Điều khoản khác · Mã tra cứu HĐĐT · Đường dẫn tra cứu HĐĐT · Đính kèm — không có sàn TMĐT, ngày giao hàng, địa điểm giao hàng |
| Khối tổng hợp | Tổng tiền dịch vụ · Thuế GTGT · Tổng tiền thanh toán |
| Số chứng từ | ghi nợ BH000xx · phiếu thu PT00xxx · thu tiền gửi NTTK00xxx |
| Thanh đáy | Huỷ · toggle Hiển thị tài khoản · Lưu · Lưu và In (đổi tên 05/09/2026) |
Màn 5C — Hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ trong nước (tai-chinh-ke-toan/mua-hang-ban-hang/hoa-don-ban-hang.html) (dựng 18/08/2026)¶
Tờ hoá đơn lập từ một chứng từ bán hàng đã có. Vào màn từ Màn 4 › cột Chức năng ›
▾ › Lập hóa đơn, hoặc từ nút Lập hóa đơn ở thanh đáy Màn 5 (chế độ Xem). Mở kèm
?ct=<số chứng từ> → bê nguyên khách hàng và các dòng hàng của chứng từ đó sang.
| Thành phần | Kiểu | Bắt buộc | Nguồn / Tùy chọn | Ràng buộc / Hành vi |
|---|---|---|---|---|
| Đầu màn | – | – | – | Tên màn · ô Loại hoá đơn (trong nước · xuất khẩu · điều chỉnh · thay thế) · nút thiết lập mẫu · ô Nhập chứng từ bán hàng, dịch vụ (điền sẵn số chứng từ nguồn) · Hướng dẫn sử dụng · đóng |
| Khối định danh KH | form | ✔ | danh mục khách hàng | Mã khách hàng ✱ · Mã số thuế / CCCD chủ hộ · Địa chỉ · Người mua hàng (tên in trên hoá đơn) · Nhân viên bán hàng · Tên khách hàng ✱ · Mã số ĐVQHNS · Số CCCD · Số hộ chiếu · Điện thoại · Hình thức thanh toán (TM/CK · Tiền mặt · Chuyển khoản · Đối trừ công nợ) · Tài khoản ngân hàng |
| Khối tờ hoá đơn | form | ✔ | – | Mẫu số HĐ · Ký hiệu HĐ · Số hóa đơn (để trống — cấp khi phát hành) · Ngày HĐ · dòng Tham chiếu <số chứng từ bán> (bấm mở lại Màn 5) · ☑ Đã hạch toán |
| Góc phải đầu màn | – | – | tự tính | badge CHƯA PHÁT HÀNH + Tổng tiền thanh toán |
| Bảng Hàng tiền | bảng nhập | ✔ | từ chứng từ nguồn | # · Mã hàng · Tên hàng · Chiết khấu thương mại (tick) · ĐVT · Số lượng · Đơn giá · Thành tiền (tự tính) · % thuế GTGT · Tiền thuế GTGT (tự tính) · nút xoá dòng; dòng tổng cộng Số lượng · Thành tiền · Tiền thuế. Không có cột tài khoản, khoản mục CP, công trình — hoá đơn chỉ in phần bán, phần hạch toán nằm ở chứng từ gốc |
| Chiết khấu | select | – | Không chiết khấu · Theo từng mặt hàng · Theo tổng giá trị hoá đơn | như Màn 5 |
| Nút thao tác dòng | hành động | – | – | Thêm dòng · Thêm ghi chú · Xoá hết dòng; dòng ghi chú gộp thành một ô chữ, không cộng vào tổng |
| Khối dưới trái | form | – | – | Số đơn hàng từ hệ thống khác · Sàn TMĐT · Tên shop · Ngày giao hàng thành công · Mã / Tên cửa hàng · ☐ Là hoá đơn thay thế · Mã tra cứu HĐĐT · Đường dẫn tra cứu HĐĐT · Đính kèm (tối đa 5MB mỗi tệp) |
| Khối dưới phải | – | – | tự tính | Tổng tiền hàng · Thuế GTGT · Tổng tiền thanh toán |
| Thanh đáy | – | – | – | Huỷ · gợi ý phím tắt F3 - Tìm nhanh, F9 - Thêm nhanh · Lưu · Lưu và In ▾ (đổi tên 05/09/2026) |
Màn 5D — Phiếu xuất kho (tai-chinh-ke-toan/mua-hang-ban-hang/phieu-xuat-kho.html) (dựng 18/08/2026)¶
Phiếu xuất kho bán hàng, lập từ chứng từ bán hàng. Vào màn từ Màn 4 › cột Chức năng ›
▾ › Lập phiếu xuất, hoặc nút Lập phiếu xuất ở thanh đáy Màn 5 (chế độ Xem). Mở kèm
?ct=<số chứng từ> → bê nguyên mặt hàng · ĐVT · số lượng, chỉ còn khai kho xuất và
đơn giá vốn.
| Thành phần | Kiểu | Bắt buộc | Nguồn / Tùy chọn | Ràng buộc / Hành vi |
|---|---|---|---|---|
| Đầu màn | – | – | – | Phiếu xuất kho · <số phiếu> (đổi theo ô Số chứng từ) · ô Loại phiếu xuất (1. Bán hàng · Xuất cho công trình · Chuyển kho nội bộ · Xuất khác) · ô Nhập số chứng từ bán hàng · Hướng dẫn sử dụng · đóng |
| Khối thông tin | form | ✔ | danh mục khách hàng | Mã khách hàng ✱ · Người nhận · Nhân viên bán hàng · Kèm theo … chứng từ gốc · Tên khách hàng · Địa chỉ · Lý do xuất (mặc định "Xuất kho bán hàng cho <tên KH>") · dòng Tham chiếu <số chứng từ bán> · Ngày hạch toán (có giờ) · Ngày chứng từ · Số chứng từ (XK00xxx) |
| Góc phải đầu màn | số | – | tự tính | Tổng tiền — bằng 0 khi chưa có đơn giá vốn (giá vốn do kế toán kho tính khi khoá kỳ) |
| Bảng Hàng tiền | bảng nhập | ✔ | từ chứng từ nguồn | # · Mã hàng · Tên hàng · Kho (chọn từ danh mục) · TK Nợ (632) · TK Có (156) · ĐVT · Số lượng · Đơn giá (vốn) · Thành tiền (tự tính) · nút xoá dòng; dòng tổng cộng Số lượng · Thành tiền. Nút Gợi ý hồ sơ ở góc phải |
| Nút thao tác dòng | hành động | – | – | Thêm dòng · Thêm ghi chú · Xoá hết dòng |
| Khối dưới | form | – | – | Địa điểm giao hàng (chân công trình · kho khách hàng · kho công ty) · Đính kèm |
| Thanh đáy | – | – | – | Huỷ · toggle Hiển thị tài khoản (ẩn/hiện 2 cột TK Nợ · TK Có) · F9 - Thêm nhanh · Lưu · Lưu và In ▾ (đổi tên 05/09/2026) |
Màn 6 — Thu tiền theo hóa đơn (tai-chinh-ke-toan/mua-hang-ban-hang/thu-tien-ban-hang.html)¶
Bản đối xứng của Màn 7 cho chiều bán ra: chọn một khách hàng, lấy về toàn bộ chứng từ còn phải thu, phân bổ số tiền thu cho từng chứng từ. Một lần bấm Thu tiền sinh một chứng từ thu (phiếu thu tiền mặt hoặc giấy báo có) gạch nợ cho nhiều hóa đơn.
Đường vào màn
Bảng Bán hàng → cột Chức năng → nút Thu tiền của chứng từ chưa thanh toán đủ
(?kh=<mã KH>&ct=<số chứng từ> — vào là khách hàng đã chọn sẵn, đúng dòng đó đã tick).
| Thành phần | Kiểu | Bắt buộc | Nguồn / Tùy chọn | Ràng buộc / Hành vi |
|---|---|---|---|---|
| Phương thức thanh toán | radio | ✔ | Tiền mặt / Tiền gửi | quyết định chứng từ sinh ra là phiếu thu hay giấy báo có |
| Khách hàng | select | ✔ | KH còn công nợ phải thu | mỗi dòng kèm số còn nợ; đổi khách hàng → nạp lại bảng |
| Nhân viên bán hàng | select | – | danh sách nhân viên | dùng để lọc |
| Ngày thu tiền | date | ✔ | – | mặc định hôm nay; là mốc tính quá hạn |
| Lấy dữ liệu | hành động | – | – | nạp lại chứng từ công nợ theo bộ lọc trên |
| Số thu (số lớn góc phải) | số | – | tính từ bảng | tổng cột Số thu, cập nhật tức thời |
| Ô tìm | text | – | – | lọc tại chỗ theo số chứng từ / số hóa đơn |
| Nhập số thu | số | – | – | gõ tổng số tiền khách trả → tự phân bổ theo hạn thanh toán sớm nhất trước; thừa tiền thì báo phần chưa phân bổ |
| Bảng chứng từ công nợ | bảng nhập | ✔ | GET /receivables?customer= (dự kiến) |
☑ · Ngày chứng từ · Số chứng từ · Số hóa đơn · Diễn giải · Hạn thanh toán · Số phải thu · Số chưa thu · Số thu (nhập) · TK Phải thu · Điều khoản TT · Tỷ lệ CK (%) (nhập) · Tiền chiết khấu · TK Chiết khấu; dòng Cộng cuối bảng |
| ☑ dòng | checkbox | – | – | tick = thu trọn Số chưa thu; bỏ tick = về 0; ☑ đầu bảng chọn/bỏ tất cả |
| Thanh đáy | button | – | – | Thu tiền (primary) — sinh chứng từ thu rồi quay về danh sách Bán hàng |
Màn 6B — Thu tiền theo hóa đơn nhiều khách hàng (tai-chinh-ke-toan/mua-hang-ban-hang/thu-tien-nhieu-khach-hang.html) (dựng 18/08/2026)¶
Bản mở rộng của Màn 6: thay vì chọn đích danh một khách hàng, màn này gom công nợ phải thu của nhiều khách trong một khoảng thời gian rồi thu một lượt. Dùng cho đợt đối chiếu — thu tiền cuối tháng.
Đường vào màn
Danh sách Bán hàng → nút Thêm → Thu tiền theo hoá đơn nhiều khách hàng.
| Thành phần | Kiểu | Bắt buộc | Nguồn / Tùy chọn | Ràng buộc / Hành vi |
|---|---|---|---|---|
| Phương thức thanh toán | radio | ✔ | Tiền mặt / Tiền gửi | quyết định chứng từ sinh ra là phiếu thu hay giấy báo có |
| Thời gian | select | ✔ | Hôm nay · Tuần này · Tháng này · Quý này · Năm nay · Tuỳ chọn | lối tắt điền nhanh Từ ngày / Đến ngày; chọn Tuỳ chọn mới mở khoá hai ô ngày |
| Từ ngày · Đến ngày | date | ✔ | – | khoảng lọc chứng từ công nợ |
| Nhân viên bán hàng | select | – | danh sách nhân viên | lọc |
| Nhóm khách hàng | select | – | danh mục nhóm KH | lọc — thay cho ô chọn một khách hàng của Màn 6 |
| Ngày thu tiền | date | ✔ | – | mặc định hôm nay; là mốc tính quá hạn |
| Lấy dữ liệu | hành động | – | – | nạp lại chứng từ công nợ theo bộ lọc trên |
| Số thu (số lớn góc phải) | số | – | tính từ bảng | tổng cột Số thu, cập nhật tức thời |
| Ô tìm | text | – | – | lọc tại chỗ theo số chứng từ / số hóa đơn / mã & tên khách hàng / diễn giải |
| Nhập số thu | số | – | – | phân bổ theo hạn thanh toán sớm nhất trước trên toàn bộ dòng đang lọc; thừa tiền thì báo phần chưa phân bổ |
| Bảng chứng từ công nợ | bảng nhập | ✔ | GET /receivables?from=&to=&group= (dự kiến) |
☑ · Ngày chứng từ · Số chứng từ · Số hóa đơn · Mã khách hàng · Tên khách hàng · Nhóm khách hàng · Diễn giải · Hạn thanh toán · Số phải thu · Số chưa thu · Số thu (nhập) · TK Phải thu · Điều khoản TT · Tỷ lệ CK (%) (nhập) · Tiền chiết khấu · TK Chiết khấu; dòng Tổng cuối bảng |
| ☑ dòng | checkbox | – | – | tick = thu trọn Số chưa thu; bỏ tick = về 0; ☑ đầu bảng chọn/bỏ tất cả |
| Thanh đáy | button | – | – | Thu tiền — sinh mỗi khách hàng một chứng từ tiền (các dòng cùng khách gộp vào một phiếu thu / giấy báo có), rồi quay về danh sách Bán hàng |
Màn 7 — Trả tiền nhà cung cấp theo hóa đơn (tai-chinh-ke-toan/mua-hang-ban-hang/tra-tien-mua-hang.html) (dựng 12/08/2026 · bám bản MISA 14/08/2026)¶
Màn thanh toán công nợ theo đối tượng: chọn một nhà cung cấp, lấy về toàn bộ chứng từ còn nợ, rồi phân bổ số tiền trả cho từng chứng từ. Một lần bấm Trả tiền sinh một chứng từ chi (phiếu chi · uỷ nhiệm chi · séc chuyển khoản · séc tiền mặt) gạch nợ cho nhiều hóa đơn — thay vì lập từng phiếu chi lẻ cho từng hóa đơn.
Khối thông tin đầu màn xếp ba hàng dọc: Phương thức thanh toán → Nhà cung cấp (ô rộng) → Nhân viên mua hàng · Ngày trả tiền · nút Lấy dữ liệu; cột phải là Số trả cỡ lớn.
Đường vào màn
- Bảng Mua hàng → cột Chức năng → nút Trả tiền của chứng từ còn nợ
(
?ncc=<mã NCC>&ct=<số chứng từ>— vào là NCC đã chọn sẵn, đúng dòng đó đã tick). - Tab Nhà cung cấp → cột Chức năng → nút Trả tiền (
?ncc=<mã NCC>— chọn sẵn NCC, chưa tick dòng nào). - Sổ Tiền gửi → menu Chi tiền ▾ → Trả tiền theo hóa đơn — mục menu này dẫn
sang màn trả tiền của sổ quỹ (
tra-tien-theo-hoa-don.htmlở thư mụcweb/), không phải Màn 7. Hai màn cùng tên gọi nhưng khác lối vào: Màn 7 đi từ luồng Mua hàng / Nhà cung cấp, màn kia đi từ sổ Tiền mặt – Tiền gửi.
| Thành phần | Kiểu | Bắt buộc | Nguồn / Tùy chọn | Ràng buộc / Hành vi |
|---|---|---|---|---|
| Phương thức thanh toán | select | ✔ | Tiền mặt · Uỷ nhiệm chi · Séc chuyển khoản · Séc tiền mặt | (đổi từ radio Tiền mặt/Tiền gửi sang select 4 phương thức — 14/08/2026) mặc định Uỷ nhiệm chi; quyết định loại chứng từ chi sinh ra, đúng 4 hình thức của màn Chứng từ mua. Vào màn kèm ?pt= nhận cả mã cũ (tienmat/tiengui) lẫn mã mới (unc, sec-ck, sec-tm) |
| Nhà cung cấp | select | ✔ | NCC còn công nợ phải trả | mỗi dòng kèm số còn nợ để chọn không cần tra bảng; đổi NCC → nạp lại bảng |
| Nhân viên mua hàng | select | – | danh sách nhân viên | tự điền theo NCC; dùng để lọc |
| Ngày trả tiền | date | ✔ | – | mặc định hôm nay; là mốc để tính quá hạn |
| Lấy dữ liệu | hành động | – | – | nạp lại chứng từ công nợ theo bộ lọc trên |
| Số trả (số lớn góc phải) | số | – | tính từ bảng | tổng cột Số trả, cập nhật tức thời |
| Ô tìm | text | – | – | lọc tại chỗ theo số chứng từ / số hóa đơn |
| Nhập số trả | số | – | – | gõ tổng số tiền định trả → hệ thống tự phân bổ cho các chứng từ theo hạn thanh toán sớm nhất trước; thừa tiền thì báo phần chưa phân bổ |
| Bảng chứng từ công nợ | bảng nhập | ✔ | GET /payables?supplier= (dự kiến) |
15 cột: ☑ · Ngày chứng từ · Số chứng từ · Ngày hóa đơn · Số hóa đơn · Diễn giải · Hạn thanh toán · Tổng nợ · Số còn nợ · Số trả (nhập) · TK Phải trả · Điều khoản TT · Tỷ lệ CK (%) (nhập) · Tiền chiết khấu · TK Chiết khấu; dòng Tổng cuối bảng cộng Tổng nợ · Số còn nợ · Số trả · Tiền chiết khấu |
| Ngày hóa đơn | ngày | – | – | ngày trên tờ hóa đơn của chứng từ; chứng từ không có hóa đơn → — |
| ☑ dòng | checkbox | – | – | tick = trả trọn Số còn nợ; bỏ tick = về 0; ☑ đầu bảng chọn/bỏ tất cả |
| Số trả | số nhập | – | – | không cho vượt Số còn nợ (tự cắt xuống); > 0 thì dòng tự tick và tô vàng |
| Hạn thanh toán | ngày | – | – | trước Ngày trả tiền → chữ đỏ + badge Quá hạn |
| TK Phải trả / TK Chiết khấu | text | – | – | mặc định 331 / 515 (chiết khấu thanh toán được hưởng) |
| Tỷ lệ CK (%) | số nhập | – | – | 0–100; Tiền chiết khấu = Số trả × %, tự tính |
| Chân bảng | – | – | – | "Đã chọn n/N bản ghi" + số bản ghi/trang + Trước / 1 / Sau |
| Thanh đáy | button | – | – | Hủy (trái) · Trả tiền (phải); chưa chọn dòng nào → báo "Chưa chọn chứng từ nào để trả tiền." và không cho ghi |
Chưa dựng ở bản mockup này
Chọn tài khoản ngân hàng chi tiền (khi trả bằng Tiền gửi) và bản xem trước chứng từ chi sinh ra — BA chốt sau, hiện bấm Trả tiền chỉ báo kết quả rồi quay về danh sách Mua hàng.
Luồng chuyển màn¶
flowchart LR
HUB[Hub Tài chính kế toán] --> MH[Màn 1 · DS Mua hàng] --> CTM[Màn 2 · Chi tiết mua]
MH -- nút Xem / Thêm › Chứng từ mua hàng --> TM[Màn 3 · Chứng từ mua hàng<br/>xem · sửa · thêm] --> MH
MH -- Thêm › Chứng từ mua dịch vụ --> TDV[Màn 3B · Chứng từ mua dịch vụ] --> MH
MH -- Thêm › Chứng từ mua hàng nhiều hoá đơn --> TNHD[Màn 3C · Chứng từ mua hàng nhiều hoá đơn] --> MH
TDV -. cất khi tích 'Là chi phí mua hàng' .-> TM
MH -- nút Trả tiền / Thêm › Trả tiền theo hoá đơn --> TT[Màn 7 · Trả tiền theo hóa đơn] --> MH
MH -- Chức năng ▾ › Nhận hoá đơn --> NHD[Màn 3D · Nhận hoá đơn mua hàng hoá] --> MH
MH -- Chức năng ▾ › Nhân bản --> TM
MH -- Nhập Excel --> IMP[Wizard 4 bước<br/>chọn tệp · ghép cột · kiểm tra · kết quả] --> MH
NCC[Tab Nhà cung cấp] -- nút Trả tiền --> TT
HUB --> BH[Màn 4 · DS Bán hàng]
BH -- nút Xem / Thêm › Chứng từ bán hàng --> CTB[Màn 5 · Chứng từ bán hàng<br/>xem · sửa · thêm] --> BH
BH -- Thêm › Chứng từ bán dịch vụ --> CTBDV[Màn 5B · Chứng từ bán dịch vụ] --> BH
BH -- nút Thu tiền / Thêm › Thu tiền theo hoá đơn --> THU[Màn 6 · Thu tiền theo hóa đơn] --> BH
BH -- Thêm › Thu tiền theo hoá đơn nhiều khách hàng --> THUN[Màn 6B · Thu tiền nhiều khách hàng] --> BH
BH -- Nhập Excel --> IMP