Bỏ qua

Tài liệu mô tả nghiệp vụ Longdo ERP — Phân hệ Dự án

Nguồn & phạm vi

Tài liệu mô tả nghiệp vụ phân hệ Dự án của Hệ thống Long Đỗ ERP (bản web). Bám giao diện mẫu đã dựng:

  • ui-mockups/longdo-erp/web/du-an.html — danh sách dự án theo 3 nhóm
  • ui-mockups/longdo-erp/web/chi-tiet-du-an.html — chi tiết một dự án (10–11 tab)
  • ui-mockups/longdo-erp/web/modal-du-an.js — popup Tạo / Sửa thông tin dự án
  • ui-mockups/longdo-erp/web/modal-thiet-lap-du-an.js — tab Thiết lập dự án
  • ui-mockups/longdo-erp/web/du-an-thau-phu.html — hồ sơ của một bên liên quan
  • ui-mockups/longdo-erp/web/kho-du-an.html — tab Kho của dự án (mẫu công trường), màn riêng tách khỏi Tài chính › Kho (kho.html)

Phần chưa xác định được từ mockup ghi ở mục Câu hỏi mở, không suy diễn.

Chỗ bôi vàng là phần vừa chỉnh (14-08-2026)

Toàn bộ nội dung bôi vàng trong tài liệu này là phần sửa theo góp ý của BA về tab Kho (lập phiếu tại công trường rồi chuyển sang kế toán ký & ghi sổ — hai mẫu khác nhau) và tab Quỹ (chỉ thống kê thu – chi lấy từ Tài chính – Kế toán). Duyệt xong thì bỏ đánh dấu.

I. Tổng quan

Bối cảnh

Long Đỗ là doanh nghiệp thi công xây dựng, cùng lúc chạy nhiều công trình ở nhiều địa bàn. Mỗi công trình có bộ dữ liệu riêng: kho vật tư tại công trường, quỹ tiền mặt công trường, tổ đội và thầu phụ thi công, nhà cung cấp vật tư, chứng từ và biên bản nghiệm thu. Trước đây các dữ liệu này nằm rải ở từng phân hệ (Kho, Tài chính – Kế toán, Danh bạ, Tài liệu) nên muốn biết "công trình này đang thế nào" phải mở nhiều màn và tự ghép số liệu.

Phân hệ Dự án lấy công trình làm trục: mở một dự án là thấy đủ tiến độ, nhân sự, kho, quỹ, đối tác và hồ sơ của riêng công trình đó.

Mục đích

  • Khai báo và quản lý danh mục dự án / công trình của công ty theo 3 nhóm vòng đời: Đang thực hiện, Trong thời gian bảo hành, Đã hoàn thành.
  • Theo dõi tiến độ dự án theo các bước thực hiện đã khai, tự phát hiện chậm tiến độ thay vì để người dùng tự chọn trạng thái.
  • Gom về một chỗ mọi mặt nghiệp vụ của công trình: kho · quỹ · thầu phụ/tổ đội · NCC vật tư · doanh thu · chi phí · hiệu quả kinh doanh · tài liệu · bảo hành.
  • Là điểm gắn dự án cho các phân hệ khác: chứng từ kho, chứng từ kế toán, tài liệu đều chọn dự án để về đúng công trình.

Phạm vi

Bao gồm:

  • Xem danh sách dự án theo 3 nhóm; tìm dự án; mở chi tiết dự án.
  • Tạo dự án mới; sửa thông tin dự án; xóa dự án (kèm xác nhận).
  • Khai báo nhanh kho công trình và tài khoản quỹ ngay trong biểu mẫu dự án.
  • Chi tiết dự án: tab Tổng quan (thông tin chung · nhân sự phụ trách · trình tự thực hiện · tài chính), tab Bảo hành (chỉ dự án đang bảo hành), tab Kho, Quỹ, Thầu phụ / Tổ đội, NCC vật tư, Tài liệu, Thiết lập.
  • Tại tab Kho: lập phiếu nhập / phiếu xuất kho của công trình theo mẫu công trường (bàn làm việc tại cổng) và chốt Hoàn thành để phiếu sang Tài chính – Kế toán ký & ghi sổ.
  • Tại tab Quỹ: thống kê thu – chi của dự án, số liệu lấy từ Tài chính – Kế toán (chỉ xem).
  • Chốt hoàn thành từng bước thực hiện; ghi nhận lịch sử chuyển trạng thái.
  • Mở hồ sơ của một bên liên quan (thầu phụ/tổ đội/NCC): đối chiếu công nợ, chi tiết công nợ, bảng giá trị thực hiện, biên bản nghiệm thu, bảng khối lượng, tài liệu.

Ngoài phạm vi (đợt này):

  • 3 tab Doanh thu, Chi phí, Hiệu quả KD — mockup đang để trạng thái "Đang phát triển — sẽ bổ sung ở đợt sau", chưa đặc tả nghiệp vụ.
  • Hạch toán kế toán không thuộc phân hệ này: dự án chỉ lập phiếu nhập / xuất kho rồi chuyển sang Tài chính – Kế toán; việc ký tệp, ghi sổ, lập phiếu thu – phiếu chi thực hiện ở phân hệ Tài chính – Kế toán (BR-DA-09, BR-DA-10).

Yêu cầu chức năng

MãYêu cầu chức năngTính năng
FR-DA-01Người dùng mở phân hệ Dự án; hệ thống hiển thị 3 nhóm dự án ở cột trái (Đang thực hiện · Trong thời gian bảo hành · Đã hoàn thành) kèm số lượng dự án của từng nhóm, mặc định mở nhóm Đang thực hiện và bày các dự án của nhóm đó thành lưới thẻ, mỗi thẻ hiển thị mã dự án và tên dự án.Xem danh sách dự án
FR-DA-02Người dùng nhập từ khóa vào ô tìm ở cột trái; hệ thống lọc danh sách theo mã dự án và tên dự án của nhóm đang xem.
FR-DA-03Người dùng bấm “+ Tạo dự án”; hệ thống mở biểu mẫu khai báo dự án gồm 4 khối (Thông tin chung · Tài khoản & ngân sách · Thời gian thực hiện · Nhân sự phụ trách), kiểm tra các trường bắt buộc, kiểm tra mã dự án không trùng, rồi lưu dự án vào nhóm Đang thực hiện.Tạo dự án
FR-DA-04Người dùng bấm “+” cạnh ô Tài khoản quỹ (hoặc ô Kho của công trình); hệ thống mở popup con để khai nhanh một tài khoản quỹ (số tài khoản, tên, tính chất) hoặc một kho công trình (mã, tên, tài khoản kho, địa chỉ), lưu xong tự chọn giá trị vừa tạo vào biểu mẫu dự án.Khai nhanh quỹ / kho
FR-DA-05Người dùng mở menu ⋯ trên thẻ dự án (hoặc bấm nút bút chì ở thẻ Thông tin chung trong chi tiết) và chọn Chỉnh sửa thông tin dự án; hệ thống mở lại biểu mẫu với dữ liệu hiện có và lưu thay đổi.Sửa dự án
FR-DA-06Người dùng chọn Xoá dự án ở menu ⋯; hệ thống hiển thị hộp xác nhận nêu rõ toàn bộ dữ liệu gắn với dự án sẽ không truy cập được, xoá dự án khỏi danh sách khi người dùng đồng ý và báo kết quả.Xóa dự án
FR-DA-07Người dùng bấm vào một thẻ dự án; hệ thống mở màn chi tiết dự án với dải tab nghiệp vụ và mở sẵn tab Tổng quan, hiển thị Thông tin chung, Nhân sự phụ trách, Trình tự thực hiện và Tài chính của dự án đó.Xem chi tiết dự án
FR-DA-08Với dự án thuộc nhóm Trong thời gian bảo hành, hệ thống chèn thêm tab Bảo hành ngay sau Tổng quan và hiển thị ở đầu tab Tổng quan một dải bối cảnh cho biết còn bao nhiêu ngày bảo hành (hoặc đã quá hạn bao nhiêu ngày) và số sự vụ chưa xử lý xong, kèm liên kết mở tab Bảo hành.
FR-DA-09Người dùng khai các bước thực hiện của dự án ở tab Thiết lập (tên bước, ngày bắt đầu, ngày kết thúc, tổ đội phụ trách), thêm bước, đổi thứ tự, xoá bước; hệ thống lưu bộ bước và dựng lại thẻ Trình tự thực hiện ở tab Tổng quan theo đúng bộ bước đó.Thiết lập & tiến độ
FR-DA-10Người phụ trách bấm “Hoàn thành” ở bước đang thực hiện (tại tab Tổng quan hoặc tab Thiết lập); hệ thống chốt bước, mở bước kế tiếp, ghi một dòng vào Lịch sử chuyển trạng thái; bấm “Bỏ chốt” thì mở lại bước và bỏ chốt các bước sau.
FR-DA-11Hệ thống tự xác định tình trạng dự án là Đúng tiến độ hay Chậm tiến độ theo hạn của bước đang dở (quá ngày kết thúc mà chưa chốt hoàn thành thì chậm) và cập nhật ngay trên thẻ Thông tin chung; người dùng không chọn tay tình trạng này.
FR-DA-12Người dùng mở tab Kho; hệ thống hiển thị màn Kho theo mẫu công trường, giới hạn về kho của công trình đang xem: có bàn làm việc tại cổng để lập phiếu nhập kho / phiếu xuất kho (chụp ảnh hiện trường, tính khối lượng thực nhận theo kích thước thùng xe), thấy mọi phiếu của kho và theo dõi tồn kho, sổ chi tiết vật tư của kho đó. Mẫu này không hiển thị khối “Kế toán ghi sổ”.Kho của dự án
FR-DA-13Người dùng bấm Hoàn thành trên phiếu đã lập; hệ thống chốt phiếu và đưa phiếu sang phân hệ Tài chính – Kế toán (kế toán chỉ nhìn thấy phiếu đã Hoàn thành) để kế toán ký tệp và ghi sổ. Phiếu vẫn nằm ở kho của dự án để tra cứu; sau khi kế toán ghi sổ, phiếu chuyển sang Đã ghi sổ và không sửa được cho tới khi kế toán bỏ ghi sổ.
FR-DA-14Người dùng mở tab Quỹ; hệ thống thống kê thu – chi của riêng dự án, số liệu lấy từ phân hệ Tài chính – Kế toán, trình bày dạng Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt (số dư đầu kỳ, các dòng phát sinh Nợ/Có, số tồn luỹ kế, dòng cộng phát sinh) và cho lọc theo kỳ báo cáo, khoảng ngày, loại chứng từ (tất cả / phiếu thu / phiếu chi), tìm kiếm trên mọi cột đang hiện và xuất Excel. Tab này chỉ xem — không lập phiếu thu, phiếu chi.Quỹ của dự án
FR-DA-15Người dùng mở tab Thầu phụ / Tổ đội hoặc tab NCC vật tư; hệ thống liệt kê các bên liên quan của dự án lấy từ Danh bạ (tab Thầu phụ / Tổ đội hiển thị theo người đầu mối kèm nhãn nhóm Thầu phụ / Tổ đội; tab NCC vật tư hiển thị theo pháp nhân kèm mã số thuế) và cho tìm kiếm không dấu ngay trên danh sách.Bên liên quan
FR-DA-16Người dùng bấm một bên liên quan; hệ thống mở hồ sơ của bên đó trong dự án gồm 6 tab: Đối chiếu công nợ · Chi tiết công nợ · Bảng giá trị thực hiện · Biên bản nghiệm thu · Bảng khối lượng thực hiện · Tài liệu / Hình ảnh. Các hồ sơ lập theo lần có thanh chọn lần; người dùng thêm lần mới (khai từ ngày – đến ngày), sửa trực tiếp trên tờ (thông tin bên bán, hợp đồng, thành phần nghiệm thu), in tờ đang xem hoặc in cả bộ 5 tờ của lần đó, và đính kèm bản đã ký riêng cho từng lần.
FR-DA-17Người dùng mở tab Tài liệu; hệ thống hiển thị lưới tài liệu của dự án và cho lọc theo khoảng ngày (từ ngày – đến ngày) cùng ô tìm kiếm so khớp không dấu trên tên, mô tả, người lập, ngày, bên liên quan và số lần.Tài liệu của dự án
FR-DA-18Người dùng tải chứng từ lên trong từng hồ sơ của bên liên quan; hệ thống nhận tệp bằng cách chọn hoặc kéo thả, đặt lại tên tệp theo tên tờ hồ sơ kèm số lần (BR-DA-37), liệt kê các tệp kèm dung lượng và trạng thái đã lưu / chưa lưu, cho bỏ bớt tệp trước khi lưu.Đính kèm hồ sơ
FR-DA-19Người dùng tích chọn một hoặc nhiều thẻ tài liệu (có ô “chọn tất cả”) rồi bấm Xoá đã chọn; hệ thống hỏi xác nhận trước khi xoá. Bấm một thẻ thì mở cửa sổ xem tài liệu dạng tờ giấy kèm nút In tờ này.Xem & xoá tài liệu
FR-DA-20Người có thẩm quyền mở một tệp đính kèm của phiếu kho trong cửa sổ xem, bấm vào vị trí cần ký trên tờ rồi bấm Ký; hệ thống đặt mẫu chữ ký đã đăng ký với Hành chính – Nhân sự của người đó (họ tên, chức danh, thời điểm ký) lên đúng vị trí, cho kéo chỉnh chỗ đặt, và đổi nhãn tệp từ Chưa ký sang Đã ký. Ô mẫu chữ ký trong cửa sổ ký hiện tên người ký, chưa có mẫu thì hiện “Chưa đăng ký chữ ký”; bấm Ký khi chưa có mẫu thì hệ thống báo “Bạn chưa đăng ký mẫu chữ ký với Hành chính – Nhân sự.”.Ký chứng từ
FR-DA-21Kế toán nhập ý kiến kiểm tra vào phiếu kho và ký xác nhận kết quả kiểm tra; hệ thống lưu ý kiến kèm người ghi và thời điểm, hiển thị lại cho người ở công trường xem. Màn kế toán không có chức năng trả lại / từ chối phiếu (BR-DA-29).Ý kiến kiểm tra
FR-DA-22Người lập phiếu bấm Thu hồi trên phiếu vừa Hoàn thành trong vòng 5 phút; hệ thống đưa phiếu về trạng thái trước đó để sửa, đồng thời rút phiếu khỏi tầm nhìn của kế toán. Quá 5 phút hoặc kế toán đã ghi sổ thì chức năng này không còn (BR-DA-31).Thu hồi phiếu
FR-DA-23Chỉ huy trưởng / giám đốc dự án / ban giám đốc bấm Huỷ phiếu và nhập lý do huỷ; hệ thống chuyển phiếu sang Đã huỷ (giữ nguyên số phiếu, vẫn hiển thị trên sổ), hoàn lại phần tồn kho phiếu đã trừ hoặc cộng, ghi lại người huỷ và thời điểm. Chức năng này dùng được cả với phiếu kế toán đã ghi sổ (BR-DA-32).Huỷ phiếu
FR-DA-24Chỉ huy trưởng tạo sự vụ bảo hành cho công trình đang trong thời gian bảo hành: nhập ngày tiếp nhận, hạng mục, nội dung phản ánh, bên xử lý, hạn xử lý; hệ thống sinh mã sự vụ, đặt trạng thái Đang xử lý và đưa vào bảng sự vụ của tab Bảo hành (BR-DA-35).Sự vụ bảo hành
FR-DA-25Chỉ huy trưởng cập nhật sự vụ trong quá trình khắc phục (bên xử lý, hạn xử lý, chi phí) và chuyển trạng thái sang Đã xử lý khi xong; hệ thống ghi lại người chuyển và thời điểm. Sự vụ quá ngày hạn mà chưa xong thì tự mang nhãn Quá hạn xử lý.

Mối quan hệ giữa các Phân hệ

Phân hệ liên quanQuan hệ với Dự án
Kho Hai chiều, hai mẫu. Mỗi dự án gắn kho của công trình khai ở biểu mẫu dự án. Thủ kho lập phiếu nhập / xuất kho ngay tại tab Kho của dự án theo mẫu công trường, bấm Hoàn thành là phiếu sang Tài chính – Kế toán để kế toán ký tệp và ghi sổ (BR-DA-09). Cùng một phiếu nhưng mở ở đâu thì hiện mẫu của nơi đó: mẫu công trường (bàn làm việc tại cổng, ẩn khối kế toán) và mẫu kế toán (khối Kế toán ghi sổ, ẩn bàn làm việc tại cổng) — xem mục 1.6.
Tài chính – Kế toán Nhận phiếu nhập / xuất kho do dự án gửi lên và hạch toán. Ở chiều ngược lại, là nguồn số liệu tiền của dự án: mỗi dự án gắn một tài khoản quỹ (TK 111); tab Quỹ thống kê thu – chi của dự án lấy từ đây, thẻ Tài chính ở Tổng quan hiển thị lại số Đã thu / Đã chi (BR-DA-10). Phiếu thu, phiếu chi và chứng từ mua/bán lập ở Tài chính – Kế toán, có trường Dự án để quy về đúng công trình.
Danh bạ Danh sách thầu phụ / tổ đội / NCC vật tư của dự án lấy từ Danh bạ và hiển thị đúng mức thông tin của Danh bạ (họ tên, điện thoại, đơn vị, chức vụ, MST, địa chỉ).
Hành chính – Nhân sự Các ô chọn Nhân sự phụ trách (giám đốc dự án, chỉ huy trưởng, thủ kho, thủ quỹ, công nhân, lái xe/lái máy) lấy danh sách người từ dữ liệu nhân sự.
Tài liệu Tab Tài liệu của dự án hiển thị các chứng từ gắn với dự án, dùng chung thành phần lưới tài liệu và cửa sổ xem tài liệu.

Thuật ngữ

Thuật ngữÝ nghĩa
Dự án / Công trìnhMột công trình thi công, có mã dự án dạng DA-<năm>-<số>, là trục gom mọi dữ liệu liên quan.
Bước thực hiệnMột giai đoạn thi công trong trình tự của dự án, có tên, ngày bắt đầu – kết thúc và tổ đội phụ trách.
Chốt bướcHành động xác nhận một bước đã hoàn thành; chốt xong mới mở bước kế tiếp.
Kho của công trìnhKho vật tư đặt tại công trường, gắn với đúng một dự án.
Tài khoản quỹTài khoản tiền mặt (TK 111) mở riêng cho công trình để theo dõi thu – chi tại công trường.
Bên liên quanThầu phụ, tổ đội nhân công hoặc nhà cung cấp vật tư tham gia dự án; mỗi bên có một bộ hồ sơ trong dự án.
Lần (đợt)Một kỳ lập hồ sơ với bên liên quan (đối chiếu công nợ, nghiệm thu, khối lượng…), có khoảng thời gian từ – đến.
Sự vụ bảo hànhMột phản ánh hư hỏng phát sinh trong thời gian bảo hành, có hạn xử lý và chi phí xử lý.
Mẫu chữ kýMẫu chữ ký cá nhân đăng ký một lần với Hành chính – Nhân sự (kèm họ tên, chức danh, ngày duyệt), dùng lại ở mọi chỗ cần ký chứng từ.

II. Đặc tả phân hệ

1. PHÂN HỆ – Dự án

1.1. Xem danh sách dự án

Tính năng: Xem danh sách dự án — FR-DA-01, FR-DA-02.

1.1.1. Business flow
  1. Người dùng mở phân hệ Dự án.
  2. Hệ thống liệt kê 3 nhóm ở cột trái kèm số lượng dự án và mặc định mở nhóm Đang thực hiện.
  3. Người dùng chọn một nhóm; hệ thống hiển thị lưới thẻ dự án của nhóm đó và cập nhật breadcrumb, tiêu đề, số lượng ở header.
  4. Người dùng nhập từ khóa để thu hẹp danh sách, hoặc bấm một thẻ để mở chi tiết dự án.
  5. Nhóm không có dự án nào thì hệ thống hiển thị dòng “Chưa có dự án nào.”
1.1.2. UI

Màn “Danh sách dự án” — du-an.html: cột trái là danh sách nhóm, khu nội dung bên phải là lưới thẻ.

STTTên controlBắt buộcLoại controlCho phép nhập/chọnMô tả và ghi chú
1Ô tìm kiếmKhôngÔ tìmNhập từ khóaĐầu cột trái; lọc theo mã và tên dự án của nhóm đang xem.
2Danh sách nhómKhôngDanh sách điều hướngBấm chọn3 mục: Đang thực hiện · Trong thời gian bảo hành · Đã hoàn thành; mỗi mục có icon và số lượng dự án ở cuối dòng; mục đang mở tô nền brand.
3Breadcrumb & tiêu đề nhómKhôngKhối thông tinChỉ đọc“Dự án / <tên nhóm>” và dòng “<tên nhóm> · N dự án”.
4Nút “+ Tạo dự án”KhôngButtonBấmGóc phải khu nội dung; mở popup Tạo dự án (mục 1.2).
5Lưới thẻ dự ánKhôngLưới thẻBấm mởMỗi thẻ hiển thị mã dự án (dòng trên, chữ nhỏ) và tên dự án (tối đa 2 dòng; tên dài thì cỡ chữ giảm một nấc, quá dài thì cắt và rê chuột xem đủ). Bấm thẻ mở chi tiết dự án.
6Nút ⋯ trên thẻKhôngButton (menu)BấmGóc trên phải thẻ, chỉ hiện khi rê chuột vào thẻ; mở menu gồm Chỉnh sửa thông tin dự án và Xoá dự án (mục nguy hiểm, chữ đỏ).
7Khung rỗngKhôngTrạng thái rỗngChỉ đọc“Chưa có dự án nào.” khi nhóm không có dự án.

1.2. Tạo dự án

Tính năng: Tạo dự án — FR-DA-03; khai nhanh quỹ / kho — FR-DA-04.

1.2.1. Business flow
  1. Người dùng bấm + Tạo dự án; hệ thống mở popup “Tạo dự án mới” với 4 khối khai báo.
  2. Người dùng điền Thông tin chung, chọn kho của công trình; kho chưa có thì bấm + khai kho mới ngay tại chỗ.
  3. Người dùng chọn tài khoản quỹ (chỉ liệt kê tài khoản quỹ chưa gắn dự án nào); chưa có thì bấm + khai nhanh tài khoản quỹ mới.
  4. Người dùng nhập ngân sách; hệ thống hiển thị cách đọc số tiền ngay dưới ô.
  5. Người dùng nhập ngày khởi công, hoàn thành dự kiến và chọn nhân sự phụ trách theo từng vai trò.
  6. Người dùng bấm ✓ Tạo dự án; hệ thống kiểm tra trường bắt buộc và mã dự án không trùng, lưu dự án vào nhóm Đang thực hiện.
1.2.2. UI

a) Popup “Tạo dự án mới” — khối “Thông tin chung”

STTTên controlBắt buộcLoại controlCho phép nhập/chọnMô tả và ghi chú
1Tên dự ánCóTextboxNhập textVD: “Cầu Nam Căn”; chiếm trọn một hàng.
2Mã dự ánCóTextboxNhập textDạng DA-2026-08; không trùng với dự án đã có (BR-DA-01).
3Loại công trìnhCóTextboxNhập textVD: “Cầu giao thông”, “Trạm biến áp”, “Thuỷ lợi”.
4Địa điểmKhôngTextboxNhập textNơi thi công công trình.
5Kho của công trìnhCóChọn nhiều (có ô tìm)Chọn / bỏ chọnDanh sách kho; kèm nút + mở popup con “Thêm kho công trình”.
6Mô tả / ghi chúKhôngTextareaNhập textMô tả ngắn phạm vi công trình.

b) Khối “Tài khoản & ngân sách”

STTTên controlBắt buộcLoại controlCho phép nhập/chọnMô tả và ghi chú
1Tài khoản quỹCóSelect có ô tìmChọn 1Chỉ liệt kê tài khoản quỹ TK 111 chưa gắn dự án nào (BR-DA-03); kèm nút + mở popup con “Thêm tài khoản quỹ”. Hết tài khoản trống thì báo “Không còn tài khoản quỹ trống phù hợp.”
2Ngân sách dự kiến (₫)CóTextbox sốNhập sốSố tiền dự kiến cấp cho công trình khi khai báo dự án — cơ sở đối chiếu với chi phí thực tế về sau. Chỉ nhận chữ số; gõ tới đâu tự chấm phân cách hàng nghìn tới đó, canh phải, hậu tố ₫; dưới ô hiện cách đọc số tiền bằng chữ.

c) Khối “Thời gian thực hiện”

STTTên controlBắt buộcLoại controlCho phép nhập/chọnMô tả và ghi chú
1Ngày khởi côngCóDate pickerChọn ngàyMốc bắt đầu thi công.
2Hoàn thành dự kiếnCóDate pickerChọn ngàyHạn hoàn thành; dùng để tính số ngày còn lại và chia hạn các bước (BR-DA-07).

d) Khối “Nhân sự phụ trách”

STTTên controlBắt buộcLoại controlCho phép nhập/chọnMô tả và ghi chú
1Giám đốc dự ánKhôngSelect có ô tìmChọn 1Tìm theo mã hoặc tên người.
2Quản lý dự án / Chỉ huy trưởngCóChọn nhiềuChọn / bỏ chọnÔ tìm theo mã, tên, chức vụ, điện thoại.
3Thủ khoCóSelect có ô tìmChọn 1Người giữ kho công trình.
4Thủ quỹCóSelect có ô tìmChọn 1Người giữ quỹ tiền mặt công trường.
5Kế toánCóChọn nhiềuChọn / bỏ chọnKế toán phụ trách dự án; danh sách lấy những người có chức vụ Kế toán trưởng hoặc Kế toán.
6Lái xe / lái máyCóChọn nhiềuChọn / bỏ chọnNhân sự vận hành xe, máy.
7Thực hiện dự ánCóChọn nhiềuChọn / bỏ chọnCác tổ đội thi công.
8Thầu phụKhôngChọn nhiềuChọn / bỏ chọnCác thầu phụ tham gia.
9Người theo dõiCóChọn nhiềuChọn / bỏ chọnNgười được quyền theo dõi dự án.
10Huỷ · ✓ Tạo dự án—Button (chân popup)BấmỞ chế độ sửa, nút chính đổi thành ✓ Lưu thay đổi.

e) Popup con “Thêm tài khoản quỹ”

STTTên controlBắt buộcLoại controlCho phép nhập/chọnMô tả và ghi chú
1Số tài khoảnCóTextboxNhập textVD: 1117.
2Tên tài khoảnCóTextboxNhập textVD: “Quỹ CT Cầu Nam Căn”.
3Tài khoản tổng hợpKhôngTextboxChỉ đọcCố định “111 - Tiền mặt”.
4Tính chấtCóSelectChọn 1Dư Nợ / Dư Có / Lưỡng tính / Không có số dư.
5Diễn giảiKhôngTextareaNhập textGhi chú thêm.
6Kiểm tra khi lưu—Dòng báo lỗiChỉ đọc“Nhập đủ số tài khoản và tên tài khoản.” khi thiếu; trùng số tài khoản thì báo “Số tài khoản «…» đã tồn tại.” và đưa con trỏ về ô đó. Lưu xong tự chọn tài khoản vừa tạo vào biểu mẫu dự án (BR-DA-18).

f) Popup con “Thêm kho công trình”

STTTên controlBắt buộcLoại controlCho phép nhập/chọnMô tả và ghi chú
1MãCóTextboxNhập textVD: KTH.
2TênCóTextboxNhập textVD: “Kho vật liệu chính”.
3Tài khoản khoKhôngSelectChọn 1Tài khoản hàng tồn kho tương ứng.
4Địa chỉKhôngTextareaNhập textĐịa chỉ kho nếu có.
5Kiểm tra khi lưu—Dòng báo lỗiChỉ đọc“Nhập đủ mã và tên kho.” khi thiếu; trùng tên kho thì báo “Kho «…» đã tồn tại.”. Lưu xong kho mới được tích sẵn cho dự án đang khai, giữ nguyên các kho đã tích (BR-DA-18).

1.3. Sửa & xoá dự án

Tính năng: Sửa dự án — FR-DA-05; Xóa dự án — FR-DA-06.

1.3.1. Business flow
  1. Người dùng mở menu ⋯ trên thẻ dự án, hoặc bấm nút bút chì cạnh tiêu đề thẻ Thông tin chung trong màn chi tiết.
  2. Chọn Chỉnh sửa thông tin dự án: hệ thống mở popup khai báo với dữ liệu hiện có, tiêu đề đổi thành “Sửa thông tin dự án”, nút chính đổi thành ✓ Lưu thay đổi.
  3. Chọn Xoá dự án: hệ thống hỏi xác nhận, nêu rõ mã và tên dự án cùng cảnh báo toàn bộ dữ liệu gắn với dự án sẽ không truy cập được (BR-DA-11).
  4. Người dùng đồng ý; hệ thống xoá dự án, cập nhật lưới thẻ, số đếm của nhóm và hiển thị thông báo nhanh “Đã xoá dự án …”.
1.3.2. UI

Dùng lại đúng bộ control ở mục 1.2.2 (a–d); khác ở tiêu đề popup và nhãn nút chính. Menu ⋯ và hộp xác nhận xoá xem mục 1.1.2 (control 6).

1.4. Xem chi tiết dự án — tab Tổng quan

Tính năng: Xem chi tiết dự án — FR-DA-07, FR-DA-08; tình trạng tiến độ — FR-DA-11.

1.4.1. Business flow
  1. Người dùng bấm một thẻ dự án; hệ thống mở màn chi tiết, header hiển thị tên dự án · mã dự án và breadcrumb theo nhóm.
  2. Hệ thống dựng dải tab nghiệp vụ và mở tab Tổng quan.
  3. Hệ thống hiển thị Thông tin chung và Nhân sự phụ trách ở cột rộng; Trình tự thực hiện và Tài chính ở cột hẹp bên phải.
  4. Thẻ Trình tự thực hiện vẽ theo bộ bước khai ở tab Thiết lập; mỗi bước hiện một trong bốn trạng thái: đã hoàn tất · đang thực hiện · quá hạn · chờ tới lượt (BR-DA-06). Bước chốt sau hạn vẫn giữ ghi nhận quá hạn.
  5. Người phụ trách bấm Hoàn thành ngay dưới bước đang thực hiện để chốt bước và mở bước kế tiếp; ô Tình trạng ở thẻ Thông tin chung cập nhật ngay.
1.4.2. UI

Màn “Chi tiết dự án” — phần khung

STTTên controlBắt buộcLoại controlCho phép nhập/chọnMô tả và ghi chú
1Breadcrumb & tiêu đềKhôngKhối thông tinChỉ đọcNhóm dự án / mã dự án; tiêu đề “<tên dự án> · <mã>”.
2Dải tab nghiệp vụKhôngTabBấm chuyểnThứ tự: Tổng quan · (Bảo hành — chỉ dự án đang bảo hành) · Kho · Quỹ · Thầu phụ / Tổ đội · NCC vật tư · Doanh thu · Chi phí · Hiệu quả KD · Tài liệu · Thiết lập. Cuộn ngang khi màn hẹp; mở sẵn tab theo tham số ?tab= trên URL.

Tab “Tổng quan”

STTTên controlBắt buộcLoại controlCho phép nhập/chọnMô tả và ghi chú
1Dải bối cảnh bảo hànhKhôngDải thông báoChỉ đọc + 1 liên kếtChỉ dự án nhóm bảo hành: còn bao nhiêu ngày / quá hạn bao nhiêu ngày, số sự vụ chưa xử lý xong, liên kết “Xem tab Bảo hành”. Tông đổi theo mức khẩn (còn ≤ 90 ngày · quá hạn).
2Thẻ “Thông tin chung”KhôngKhối thông tinChỉ đọcMã dự án · Tên dự án · Loại công trình · Địa điểm · Kho của công trình · Tài khoản quỹ · Ngân sách dự kiến (số đầy đủ kèm cách đọc) · Tình trạng (badge Đúng tiến độ / Chậm tiến độ) · mốc thời gian theo nhóm (đang thực hiện: ngày khởi công, hoàn thành dự kiến kèm số ngày còn lại; bảo hành: ngày bàn giao, hết bảo hành; đã hoàn thành: ngày hoàn thành) · Mô tả / ghi chú.
3Nút sửa thông tinKhôngButton (icon bút chì)BấmCạnh tiêu đề thẻ Thông tin chung; mở popup sửa dự án (mục 1.3).
4Thẻ “Nhân sự phụ trách”KhôngKhối danh sáchChỉ đọc8 nhóm bày song song: Giám đốc dự án · Quản lý dự án / Chỉ huy trưởng · Thủ kho · Thủ quỹ · Kế toán · Lái xe / lái máy · Thực hiện dự án · Người theo dõi; mỗi nhóm có số lượng, ảnh đại diện và vai trò; nhóm trống hiện “Chưa phân công”.
5Thẻ “Trình tự thực hiện”KhôngTimelineChỉ đọcMỗi bước một mốc: tên bước, hạn, tổ đội phụ trách; màu theo trạng thái (xanh = đã hoàn tất, cam = đang thực hiện, đỏ = quá hạn, xám = chờ tới lượt). Bộ bước lấy từ tab Thiết lập (BR-DA-04).
6Nút “Hoàn thành”KhôngButtonBấmGắn ngay dưới bước đang thực hiện / quá hạn của dự án đang thực hiện; chốt bước và mở bước kế tiếp (FR-DA-10).
7Thẻ “Tài chính”KhôngKhối số liệuChỉ đọcĐã thu · Đã chi (cộng từ sổ quỹ), số đầy đủ kèm cách đọc; ghi chú “Số liệu do module Kế toán quản lý · màn này chỉ hiển thị” (BR-DA-10); liên kết “Xem chi tiết →” mở tab Quỹ.

1.5. Tab Bảo hành

Tính năng: Theo dõi bảo hành — FR-DA-08.

1.5.1. Business flow
  1. Dự án thuộc nhóm Trong thời gian bảo hành có thêm tab Bảo hành ngay sau tab Tổng quan (BR-DA-12).
  2. Chỉ huy trưởng tiếp nhận phản ánh của chủ đầu tư và tạo sự vụ bảo hành: ngày tiếp nhận, hạng mục, nội dung phản ánh, bên xử lý, hạn xử lý; sự vụ mới vào trạng thái Đang xử lý. Khắc phục xong, chính chỉ huy trưởng chuyển sự vụ sang Đã xử lý; quá hạn mà chưa xong thì hệ thống tự gắn nhãn Quá hạn xử lý (BR-DA-35).
  3. Hệ thống hiển thị bảng sự vụ bảo hành, số liệu chi phí bảo hành, khối tiền giữ lại & bảo lãnh bảo hành và danh mục hồ sơ bảo hành.
  4. Sự vụ quá hạn xử lý được đánh dấu riêng để nhận ra ngay.
1.5.2. UI
STTTên controlBắt buộcLoại controlCho phép nhập/chọnMô tả và ghi chú
1Bảng “Sự vụ bảo hành”KhôngBảng (grid)Chỉ đọcCột: Mã · Ngày tiếp nhận · Hạng mục · Nội dung phản ánh · Bên xử lý · Hạn xử lý · Chi phí (₫) · Trạng thái (badge Đang xử lý / Đã xử lý / Quá hạn xử lý).
2Nút “+ Thêm sự vụ bảo hành”KhôngButtonBấmChỉ hiện với chỉ huy trưởng của công trình (BR-DA-35); mở biểu mẫu nhập ngày tiếp nhận · hạng mục · nội dung phản ánh · bên xử lý · hạn xử lý. Mockup chưa dựng nút này.
3Khối “Chi phí bảo hành”KhôngKhối số liệuChỉ đọcChi phí đã phát sinh cho các sự vụ, đối chiếu với dự phòng bảo hành; có dòng “Đã dùng N% khoản dự phòng bảo hành”.
4Khối “Tiền giữ lại & bảo lãnh bảo hành”KhôngKhối số liệuChỉ đọcTỷ lệ giữ lại, số tiền giữ lại, dự phòng bảo hành.
5Bảng “Hồ sơ bảo hành”KhôngBảng (grid)Chỉ đọcCột: Tên hồ sơ · Ngày · Người lập.

1.6. Tab Kho

Cả mục 1.6 dưới đây được viết lại theo góp ý: tab Kho của dự án dùng mẫu công trường, khác mẫu kế toán bên Tài chính – Kế toán.

Tính năng: Kho của dự án — FR-DA-12, FR-DA-13.

Hai mẫu khác nhau — công trường và kế toán

Tab Kho của dự án và màn Tài chính – Kế toán › Kho không phải một mẫu: cùng một phiếu nhưng mở ở đâu thì hiện mẫu của nơi đó.

  • Dự án › tab Kho — mẫu công trường: có Bàn làm việc tại cổng (ảnh camera cổng, tính khối lượng theo kích thước thùng xe), phiếu chỉ hiện khối thông tin công trường kèm nút Lưu · Hoàn thành; ẩn hẳn khối Kế toán ghi sổ. Người tại công trường thấy mọi phiếu của kho công trình.
  • Tài chính – Kế toán › Kho — mẫu kế toán: dựng theo tông biểu mẫu phần mềm kế toán (ô nhập gạch chân, bảng kiểu bảng tính), có khối Kế toán ghi sổ (loại chứng từ, hình thức thanh toán, nút Ghi sổ); ẩn bàn làm việc tại cổng. Kế toán chỉ thấy phiếu đã Hoàn thành ở công trường.

Chỉ ba trường được lấy sẵn từ phiếu công trường gửi sang: Kho nhận · Mã đối tượng · Tên đối tượng; các trường chứng từ còn lại kế toán tự nhập.

Vì hai mẫu nhìn kho theo hai góc khác nhau và sẽ tiến hoá riêng, giao diện mẫu cũng dựng thành hai màn tách rời — kho của dự án và kho của kế toán — chứ không dùng chung một màn. Khác biệt về nội dung nghiệp vụ giữa hai bên được liệt kê ngay trong các bảng control dưới đây.

1.6.1. Business flow
  1. Người dùng mở tab Kho; hệ thống nạp màn Kho theo mẫu công trường, truyền mã dự án, tên công trình và kho của công trình nên dữ liệu giới hạn về kho của công trình đang xem.
  2. Tại Bàn làm việc tại cổng (chỉ có ở mẫu công trường), thủ kho chụp ảnh hiện trường từ camera cổng, chọn loại vật tư, biển số xe, nhà cung cấp, nhập kích thước thùng xe; hệ thống tính khối lượng thực nhận (diện tích, khối lượng giảm trừ) và lập phiếu nhập kho. Phiếu xuất kho lập tương tự cho việc cấp vật tư thi công.
  3. Thủ kho bấm Lưu — phiếu ở trạng thái Tạm lưu, còn sửa được.
  4. Thủ kho bấm In phiếu; hệ thống in tờ phiếu (mẫu 01-VT) để Người giao hàng · Thủ kho · Chỉ huy trưởng ký tay, phiếu chuyển sang Đã lập chờ ký. Từ lúc này mới đính kèm được bản scan đã ký (BR-DA-15).
  5. Thủ kho bấm Hoàn thành; phiếu sang Hoàn thành và đó chính là lúc phiếu sang Tài chính – Kế toán — từ đó kế toán mới nhìn thấy phiếu (BR-DA-09). Phiếu chưa in thì hệ thống chặn, báo phải in cho các bên ký trước.
  6. Khi phiếu chuyển Hoàn thành, hệ thống tự đính bản phiếu đã ký vào chứng từ để bên Tài chính – Kế toán có tệp mà mở ra ký (BR-DA-19).
  7. Kế toán mở phiếu ở màn Tài chính – Kế toán › Kho (mẫu kế toán), mở từng tệp ra ký ngay trong cửa sổ xem — chữ ký lấy theo mẫu đã đăng ký với Hành chính – Nhân sự, không gõ tay tên người ký. Ký đủ mọi tệp thì nút Ghi sổ mới bấm được; chọn loại chứng từ, hình thức thanh toán rồi ghi sổ, trạng thái đổi từ Chưa ghi sổ sang Đã ghi sổ và số liệu chạy vào các báo cáo kho (BR-DA-19).
  8. Phiếu đã ghi sổ thì không sửa được ở cả hai bên; muốn sửa thì kế toán bỏ ghi sổ trước (BR-DA-09).
  9. Phiếu vẫn nằm ở kho của dự án để tra cứu; tồn kho và sổ chi tiết vật tư của công trình cập nhật theo các phiếu đã lập.
1.6.2. UI

a) Khung chung của tab Kho (mẫu công trường)

STTTên controlBắt buộcLoại controlCho phép nhập/chọnMô tả và ghi chú
1Dải nghiệp vụ khoKhôngTab (dạng pill)Bấm chuyểnNhập kho · Xuất kho · Chuyển kho · Kiểm kê · Báo cáo. Ở màn Dự án hiển thị dạng pill (nền xám, mục chọn nền trắng) để phân biệt với hàng tab gạch chân của dự án ở trên; bên Tài chính › Kho vẫn là tab gạch chân.
2Bàn làm việc tại cổngKhôngKhối lập phiếuNhập / chọnChỉ có ở mẫu công trường. Gồm: ảnh hiện trường (chụp từ camera cổng, đổi camera), tab loại hàng (Vật liệu rời / Vật tư khác), chọn loại vật tư · biển số xe · khách hàng–NCC (đều có nút + thêm mới), kích thước thùng xe (dài · rộng · cao · cơi nới · trừ vát) và các ô tự tính diện tích · KL giảm trừ · KL thực nhận.
3Bảng phiếuKhôngBảng (grid)Chọn dòngDanh sách phiếu của kho công trình. Mẫu công trường thấy mọi phiếu (Tạm lưu · Đã lập chờ ký · Hoàn thành); mẫu kế toán chỉ thấy phiếu Hoàn thành (BR-DA-09).
4Bộ lọcKhôngSelect / ô tìmChọn / nhậpỞ mẫu công trường bỏ ô lọc “Kho” (kho đã cố định theo công trình) và ô lọc “Kế toán xử lý”; sổ chi tiết vật tư cũng bỏ cột Tên kho vì chỉ có một kho.
5Xem chi tiết phiếuKhôngPopupBấm dòngỞ màn Dự án, mở chi tiết phiếu bằng popup đè lên — không rời tab Kho, đóng lại còn nguyên danh sách. Bên Tài chính › Kho thì chuyển sang trang chi tiết.
6Cột “Diễn giải” trên bảng phiếu nhậpKhôngCột bảngChỉ đọcỞ mẫu công trường, hạng mục công việc thụ hưởng của phiếu hiển thị với tên cột “Diễn giải” và đặt ngay bên trái cột Trạng thái tại công trình — người ở công trường đọc phiếu theo mạch “nội dung việc → phiếu đang ở bước nào”. Phiếu không khai hạng mục thì để dấu “—”. Bên Tài chính › Kho cột này giữ tên “Hạng mục công việc” ở vị trí cũ (sau cột Thời gian).
7Cột “Thao tác” trên bảng phiếuKhôngNút iconBấmXem chi tiết và In phiếu luôn có ở mọi trạng thái. Bút chì “Sửa phiếu” chỉ hiện với phiếu Tạm lưu hoặc Đã lập chờ ký và kế toán chưa ghi sổ — mở đúng phiếu đó ra để sửa; phiếu Hoàn thành không có nút này vì là chứng từ đã chốt (BR-DA-30), sai thì huỷ phiếu (BR-DA-32). Xoá phiếu chỉ hiện khi phiếu còn Tạm lưu.

b) Phiếu nhập kho — mẫu công trường (khối kế toán bị ẩn)

STTTên controlBắt buộcLoại controlCho phép nhập/chọnMô tả và ghi chú
1Ảnh hiện trường · Tệp đính kèmKhôngDanh sách + button thêmChụp / chọn tệpẢnh chụp tại cổng và các tệp kèm theo phiếu — đây là tệp kế toán sẽ ký khi ghi sổ. Phiếu còn Tạm lưu thì hệ thống nhắc “Bấm In phiếu để chuyển sang Đã lập chờ ký, khi đó mới đính kèm được” (BR-DA-15). Từ Đã lập chờ ký trở đi đính kèm được, và sau khi Hoàn thành vẫn đính thêm được tệp (hoá đơn GTGT về sau, bản scan rõ hơn) — tệp đã có thì không xoá được. Kế toán ghi sổ xong là khoá hẳn: không thêm, không thay, không xoá tệp (BR-DA-33).
2Số phiếu · Thời gian nhập—Khối thông tinChỉ đọcHệ thống sinh khi lập phiếu.
3Loại vật tư, hàng hóaCóSelect có ô tìmChọn 1Tìm theo mã, tên vật tư.
4Tên khách hàng/NCC · Biển số xeCóSelect có ô tìmChọn 1Lấy từ danh mục; có nút + thêm nhanh ở bàn làm việc tại cổng.
5Kích thước thùng xeCóNhóm ô sốNhập sốDài · Rộng · Cao · Cơi nới (m) · Trừ vát (m³); hệ thống tự tính Diện tích · KL giảm trừ · KL thực nhận.
6Mặt hàng trên phiếuCóBảng nhập liệuThêm / xóa dòngCác mặt hàng thuộc phiếu.
7Hàng về đâuCóTab chọnChọn 1Nhập qua kho (chọn Kho nhận hàng) hoặc Không qua kho (nhập Diễn giải — hạng mục công việc thụ hưởng, bắt buộc, chọn Đối tượng nhận). Ở mẫu kế toán ô này vẫn mang tên “Hạng mục công việc”.
8Trạng thái phiếu—BadgeChỉ đọcTạm lưu · Đã lập chờ ký · Hoàn thành (trạng thái tại công trình); kèm badge Chưa ghi sổ / Đã ghi sổ của kế toán.
9Nút “In phiếu”—Button (thanh đáy)BấmIn tờ phiếu mẫu 01-VT để Người giao hàng · Thủ kho · Chỉ huy trưởng ký tay; phiếu chuyển từ Tạm lưu sang Đã lập chờ ký (BR-DA-15).
10Lưu · Hoàn thành—Button (thanh đáy)BấmChỉ có ở mẫu công trường. “Hoàn thành” = chốt phiếu và đẩy sang tầm nhìn của kế toán (BR-DA-09); phiếu chưa in thì bị chặn kèm nhắc “Phiếu chưa in. Bấm In phiếu để các bên ký tay trước khi hoàn thành.” Phiếu đã ghi sổ thì hiện cảnh báo “Phiếu đã được kế toán ghi sổ nên không sửa được nữa”.
11Nút “Thu hồi”—Button (thanh đáy)BấmChỉ hiện với phiếu vừa Hoàn thành trong vòng 5 phút và kế toán chưa ghi sổ; đưa phiếu về trạng thái trước đó để sửa thao tác nhầm. Quá 5 phút thì nút biến mất (BR-DA-31).
12Nút “Huỷ phiếu”—Button + hộp lý doBấm / nhập lý doChỉ hiện với chỉ huy trưởng · giám đốc dự án · ban giám đốc; bắt nhập lý do huỷ. Phiếu chuyển nhãn Đã huỷ, giữ nguyên số, vẫn nằm trên sổ và hoàn lại tồn kho đã trừ/cộng (BR-DA-32).

c) Phiếu xuất kho — mẫu công trường: cùng cách dựng như (b), khác ở nội dung nghiệp vụ xuất (đối tượng nhận, hạng mục sử dụng); cũng ẩn khối Kế toán ghi sổ và có nút Lưu · Hoàn thành.

Riêng tab Vật liệu rời, danh sách hàng hóa luôn bám theo kho cấp hàng: hệ thống chỉ liệt kê những mặt hàng còn tồn trong kho đó (kèm số tồn ngay trên từng dòng chọn, tính theo tồn đầu kỳ + nhập − xuất của sổ chi tiết vật tư). Thao tác khác nhau theo số kho của công trình:

  • Công trình chỉ có một kho (trường hợp thường gặp): kho được chọn sẵn, người lập chọn hàng hóa luôn — không phải bấm thêm một bước vô nghĩa.
  • Công trình có từ hai kho trở lên: thứ tự nhập là Kho xuất → Loại vật tư, hàng hóa; chưa chọn kho thì ô hàng hóa khoá lại kèm nhắc “Chọn kho xuất trước…”.

Kho không còn mặt hàng nào thì báo rõ và không cho lập phiếu (BR-DA-36).

Tab Vật tư khác theo cùng luật đó trên từng dòng mặt hàng: danh sách chọn chỉ có hàng còn tồn trong kho xuất (kèm số tồn), chọn mặt hàng là đơn giá tồn kho tự hiện ở cột Đơn giá (vẫn sửa được) và dưới ô Số lượng hiện dòng “Tồn: …”. Nhập số lượng vượt tồn thì hệ thống cảnh báo (“Chỉ còn … trong kho …”) và kéo số lượng về đúng mức tồn; đổi kho xuất thì các dòng được dựng lại theo tồn của kho mới. Bấm Lập phiếu vẫn kiểm tra lại một lượt, còn dòng vượt tồn thì chặn.

Mockup chưa có ô ghi ý kiến của kế toán

Theo BR-DA-29, kế toán chỉ được ghi ý kiến chứ không trả lại phiếu. Phiếu nhập / xuất kho trong mockup hiện chưa có ô nhập ý kiến kiểm tra — cần dựng bổ sung theo mẫu “Phần ghi của phòng kế toán công ty” đã có sẵn ở biên bản nghiệm thu và bảng khối lượng (mục 1.8.2 bảng d).

Khối “Kế toán ghi sổ” không thuộc phân hệ Dự án

Khối này (loại chứng từ, hình thức thanh toán, ký tệp, nút Ghi sổ) chỉ hiện khi mở phiếu từ Tài chính – Kế toán › Kho và được đặc tả ở tài liệu Tài chính – Kế toán, không đặc tả tại đây. Riêng cách ký chứng từ (mẫu chữ ký lấy từ Hành chính – Nhân sự, ký đè lên tờ, ký đủ tệp mới ghi sổ) ghi ở BR-DA-19 vì nó ràng buộc cả phiếu do dự án lập.

1.7. Tab Quỹ

Đã chỉnh: tab Quỹ chỉ thống kê thu – chi của dự án, số liệu lấy từ Tài chính – Kế toán; không lập phiếu thu / phiếu chi tại đây.

Tính năng: Quỹ của dự án — FR-DA-14.

1.7.1. Business flow
  1. Người dùng mở tab Quỹ; hệ thống lấy các khoản thu – chi đã phát sinh của dự án từ phân hệ Tài chính – Kế toán (lọc theo tài khoản quỹ đã gắn cho dự án) và trình bày dạng Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt; tiêu đề ghi kèm tên quỹ và số hiệu tài khoản.
  2. Sổ bắt đầu bằng dòng Số dư đầu kỳ, tiếp theo là các dòng phát sinh; mỗi dòng tính lại số tồn luỹ kế; cuối sổ là dòng Cộng phát sinh trong kỳ.
  3. Người dùng lọc theo kỳ báo cáo / khoảng ngày / loại chứng từ, hoặc gõ ô tìm; hệ thống dựng lại sổ và tính lại số tồn, cộng phát sinh theo đúng các dòng còn lại.
  4. Tab này chỉ thống kê — muốn lập phiếu thu / phiếu chi thì làm ở phân hệ Tài chính – Kế toán, phiếu chọn đúng dự án sẽ tự về sổ quỹ của dự án (BR-DA-10).
1.7.2. UI
STTTên controlBắt buộcLoại controlCho phép nhập/chọnMô tả và ghi chú
1Kỳ báo cáoKhôngSelectChọn 1Tuần này / Tháng này (mặc định) / Quý này / Năm nay / Tùy chọn.
2Từ ngày · Đến ngàyKhôngDate pickerChọn ngàyKhoảng ngày của sổ.
3Chứng từKhôngSelectChọn 1Tất cả chứng từ (mặc định) / Phiếu thu / Phiếu chi.
4Ô tìm kiếmKhôngÔ tìmNhập từ khóaTìm trên mọi cột đang hiện của sổ.
5Nút “Xuất Excel”KhôngButtonBấmXuất sổ quỹ đang hiển thị.
6Bảng sổ quỹKhôngBảng (grid)Chỉ đọcCột: Ngày hạch toán · Số phiếu thu · Số phiếu chi · Diễn giải · TK đối ứng · Số phát sinh (Nợ / Có) · Số tồn · Người nhận / Người nộp · Mục thu/chi · Tên mục thu/chi. Dòng đầu “Số dư đầu kỳ”, dòng cuối “Cộng phát sinh trong kỳ”.

1.8. Tab Thầu phụ / Tổ đội và tab NCC vật tư

Tính năng: Bên liên quan — FR-DA-15, FR-DA-16; đính kèm hồ sơ — FR-DA-18.

1.8.1. Business flow
  1. Người dùng mở tab Thầu phụ / Tổ đội hoặc NCC vật tư; hệ thống liệt kê các bên liên quan của dự án lấy từ Danh bạ (BR-DA-14).
  2. Người dùng gõ ô tìm để lọc ngay trên các dòng đang hiện (so khớp không dấu).
  3. Người dùng bấm một dòng; hệ thống mở hồ sơ của bên đó trong dự án (du-an-thau-phu.html) với 6 tab hồ sơ, breadcrumb quay về đúng dự án và đúng tab.
  4. Ở các hồ sơ lập theo lần, người dùng chọn lần cần xem, thêm / sửa hồ sơ của lần, in một tờ hoặc in cả bộ theo lần.
  5. Người dùng nhập khối lượng của lần vào Bảng khối lượng thực hiện; hệ thống chuyển số liệu sang Biên bản nghiệm thu, rồi tổng hợp thành tiền lên Bảng giá trị thực hiện (BR-DA-38).
  6. Hệ thống lấy Chi tiết công nợ từ sổ chi tiết kế toán của chính nhà cung cấp / thầu phụ / tổ đội đó, rồi ghép với Bảng giá trị thực hiện để lên Biên bản đối chiếu công nợ (BR-DA-38).
  7. Người dùng tải chứng từ lên cho từng hồ sơ; hệ thống đặt lại tên tệp theo tờ hồ sơ (BR-DA-37) và liệt kê tệp kèm trạng thái đã lưu / chưa lưu.
1.8.2. UI

a) Tab “Thầu phụ / Tổ đội”

STTTên controlBắt buộcLoại controlCho phép nhập/chọnMô tả và ghi chú
1Ô tìm kiếmKhôngÔ tìmNhập từ khóaLọc ngay trên các dòng đang hiện; gõ không dấu vẫn khớp.
2Bảng bên liên quanKhôngBảng (grid)Bấm dòng để mởCột: Họ và tên (kèm ô chữ cái đầu) · Điện thoại · Cơ quan / đơn vị · Chức vụ · Nhóm (badge Thầu phụ / Tổ đội) · mũi tên mở hồ sơ. Không có dữ liệu thì hiện “Chưa có dữ liệu”.

b) Tab “NCC vật tư” — như (a); khác bộ cột: Nhà cung cấp (pháp nhân) · Mã số thuế · Điện thoại · Người liên hệ (kèm chức vụ) · Địa chỉ; bỏ cột Nhóm vì chỉ có một nhóm.

c) Màn “Hồ sơ của bên liên quan” — du-an-thau-phu.html

STTTên controlBắt buộcLoại controlCho phép nhập/chọnMô tả và ghi chú
1Breadcrumb & nút quay lạiKhôngĐiều hướngBấmDự án → tên dự án → Thầu phụ / Tổ đội → tên bên; quay lại đúng tab của dự án.
2Dải tab hồ sơKhôngTabBấm chuyểnĐối chiếu công nợ (mặc định) · Chi tiết công nợ · Bảng giá trị thực hiện · Biên bản nghiệm thu · Bảng khối lượng thực hiện · Tài liệu / Hình ảnh.
3Thanh chọn lầnKhôngChip chọnBấm chọnỞ các hồ sơ lập theo lần; mỗi chip ghi “Lần N” và khoảng thời gian từ – đến; mặc định chọn lần mới nhất. Đổi chip thì đổi luôn khu đính kèm của lần đó (BR-DA-16). Dải chip luôn nằm trên một hàng; nhiều lần quá thì cuộn ngang trong chính dải đó (cụm nút Thêm lần / Sửa / In đứng yên bên phải), và mặc định dải được kéo tới lần đang chọn nên lần mới nhất luôn nằm trong tầm mắt.
4Nút “+ Thêm lần”KhôngButton → popupBấmMở popup khai Từ ngày · Đến ngày (chỉ hai trường này). Từ ngày điền sẵn bằng ngày kết thúc của lần trước; số lần tự chạy 1, 2, 3… không ai nhập tay; ngày lập biên bản luôn là ngày hiện tại. Số tiền của kỳ do chứng từ nghiệm thu / thanh toán sinh ra, không khai ở đây (BR-DA-17).
5Nút Sửa · Lưu · HủyKhôngButtonBấmSửa ngay trên tờ: bấm Sửa thì các ô trên tờ giấy thành ô nhập (đại diện bên bán, MST/CCCD, số tài khoản – chủ tài khoản – ngân hàng, điện thoại, số hợp đồng, ngày ký, hạng mục, thành phần nghiệm thu…); bấm Lưu để ghi, Hủy để bỏ.
6Nút “In tờ này” · “In cả bộ lần N”KhôngButtonBấmIn tờ đang xem, hoặc in cả bộ 5 tờ của lần đang chọn, nối nhau theo thứ tự nghiệp vụ: khối lượng → nghiệm thu → giá trị → chi tiết công nợ → đối chiếu.
7Tờ hồ sơKhôngKhung tờ giấyChỉ đọc / sửa tại chỗTrình bày theo mẫu chứng từ giấy — chi tiết từng tờ xem bảng (d) bên dưới.
8Khu tải tệpKhôngFile upload (chọn / kéo thả)Chọn tệpĐặt ở cột trái, tờ hồ sơ ở cột phải. Mỗi lần có khu riêng, nhãn ghi rõ loại bản cần tải (“Tải bản đối chiếu công nợ đã ký”, “Tải biên bản nghiệm thu đã ký”…). Nhận PDF, ảnh, Word, Excel — tối đa 20MB mỗi tệp. Danh sách tệp kèm dung lượng và trạng thái đã lưu / chưa lưu; tệp mới chọn chỉ nằm chờ, phải bấm Lưu đính kèm mới coi là đã đính (hoặc Bỏ tệp chờ). Tên tệp do hệ thống đặt, không giữ tên người dùng chọn: lấy đúng tên tờ hồ sơ kèm số lần (“Biên bản đối chiếu & xác nhận công nợ lần 1”, “Bảng khối lượng thực hiện lần 2”…), giữ nguyên phần mở rộng của tệp gốc. Tải nhiều tệp cho cùng một tờ thì tệp sau thêm hậu tố thứ tự: … lần 1 (1), … lần 1 (2) (BR-DA-37).
9Lọc khoảng thời gianKhôngDate picker + buttonChọn ngàyChỉ có ở tab Chi tiết công nợ (Từ ngày · Đến ngày · Bỏ lọc) — các tab khác lọc theo lần bằng chip, không có bộ lọc ngày (BR-DA-16).
10Lưới Tài liệu / Hình ảnhKhôngLưới thẻBấm mởTab cuối; có lọc ngày và ô tìm (khớp không dấu trên tên, mô tả, người tải, ngày, số lần); bấm một tờ mở cửa sổ xem. Tab này không có khu tải tệp — chứng từ đính theo từng hồ sơ ở các tab trên.
11Trạng thái rỗngKhôngKhung rỗngChỉ đọcBên chưa có lần nào: “Bên này chưa có đợt nghiệm thu nào trong phạm vi dự án.”; tab Tài liệu rỗng: “Chưa có chứng từ hay hình ảnh nào được đính kèm.”

d) Nội dung các tờ hồ sơ

Tờ hồ sơNội dung chính
Đối chiếu công nợ Đầu tờ ghi bên mua (công ty: tên, địa chỉ, MST) và bên bán (đại diện, MST/CCCD, số tài khoản – chủ tài khoản – ngân hàng, điện thoại), số hợp đồng · ngày ký · hạng mục, thời điểm xác nhận từ – đến. Bảng 8 chỉ tiêu: (1) công nợ tồn đầu kỳ · (2) phát sinh tăng = 2.1 giá trị khối lượng thực hiện + 2.2 phải trả khác · (3) phát sinh giảm = 3.1 thanh toán + 3.2 tạm ứng · (4) tạm ứng chưa khấu trừ chuyển kỳ sau · (5) công nợ phải trả cuối kỳ (5 = 1 + 2 − 3 − 6 + 4) · (6) giữ lại 5% bảo hành · (7) luỹ kế giá trị bảo hành · (8) luỹ kế giá trị thực hiện; kèm dòng đọc số tiền cuối kỳ bằng chữ. Bốn ô ký: Xác nhận của nhà cung cấp · Chỉ huy trưởng · Kế toán công nợ · Giám đốc.
Chi tiết công nợ Sổ chi tiết công nợ phải trả nhà cung cấp: Ngày hạch toán · Ngày chứng từ · Số chứng từ · Diễn giải · TK công nợ (331) · TK đối ứng · Phát sinh (Nợ / Có) · Số dư (Nợ / Có) · Mã công trình · Tên công trình; có dòng Số dư đầu kỳ, dòng Cộng và Tổng cộng. Ô ký: Ký xác nhận · Kế toán nội bộ · Kế toán trưởng · Giám đốc (ký, họ tên, đóng dấu).
Bảng giá trị thực hiện Cột: Số TT · Nội dung diễn giải · Đơn vị tính · Khối lượng (theo hợp đồng/dự toán · luỹ kế đến hết kỳ trước · thực hiện kỳ này · luỹ kế đến hết kỳ này) · Đơn giá thanh toán theo hợp đồng hoặc dự toán · Thành tiền (bốn cột tương ứng) · Ghi chú; các cột đánh số để đối chiếu công thức. Ô ký: Đại diện Bên A (Kế toán · Giám đốc) và Đại diện Bên B (để trống chờ ký).
Biên bản nghiệm thu Thành phần tham gia của bên A (hai người, kèm chức vụ) và bên B; bảng khối lượng: Số TT · Tên công việc · Đơn vị tính · Khối lượng (hợp đồng · luỹ kế kỳ trước · thực hiện kỳ này · luỹ kế kỳ này) · Ghi chú. Ô ký hai bên: Đại diện Bên B (để trống chờ ký) và Đại diện Bên A (Chỉ huy trưởng · P. Giám đốc); cuối tờ có khối “Phần ghi của phòng kế toán công ty” để kế toán ghi ý kiến kiểm tra, ký Người kiểm tra · Kế toán trưởng.
Bảng khối lượng Cột: STT · Nội dung công việc · Đơn vị · Khối lượng · Ghi chú. Ô ký: Xác nhận của nhà cung cấp · Cán bộ kỹ thuật · Chỉ huy trưởng; cuối tờ có khối “Phần ghi của phòng kế toán công ty” ký Người kiểm tra · Kế toán trưởng.

e) Luồng dữ liệu giữa 5 tờ hồ sơ

Năm tờ hồ sơ không nhập rời nhau: số liệu chảy một chiều từ tờ gốc ra các tờ sau, nên cùng một khối lượng chỉ nhập một lần duy nhất.

Tờ hồ sơNguồn dữ liệuNội dung lấy về
Bảng khối lượng thực hiện
(tờ gốc)
Người dùng nhập tayNơi duy nhất khai danh mục công việc và khối lượng thực hiện trong kỳ của bên đó.
Biên bản nghiệm thuBảng khối lượng thực hiệnDanh mục công việc và cột Thực hiện kỳ này lấy nguyên từ tờ gốc — chỉ đọc, sửa thì sửa ở tờ gốc. Luỹ kế kỳ trước / kỳ này hệ thống tự cộng dồn qua các lần.
Bảng giá trị thực hiệnBiên bản nghiệm thu + đơn giáKhối lượng lấy từ biên bản nghiệm thu; thành tiền = khối lượng × đơn giá (dòng có mã hàng lấy đơn giá theo Sổ chi tiết vật tư, sửa đè được tại tờ).
Chi tiết công nợSổ chi tiết kế toán của bên đóSổ chi tiết công nợ phải trả (TK 331) của chính nhà cung cấp / thầu phụ / tổ đội đó bên Tài chính – Kế toán, lọc theo khoảng ngày: nghiệm thu ghi Có, tạm ứng · thanh toán · giữ lại bảo hành ghi Nợ. Màn Dự án chỉ soi gương, không hạch toán tại đây.
Đối chiếu công nợBảng giá trị thực hiện + Chi tiết công nợChỉ tiêu 2.1 Giá trị khối lượng thực hiện trong kỳ lấy từ Bảng giá trị thực hiện; các chỉ tiêu 1 · 3.1 · 3.2 · 4 · 6 (tồn đầu kỳ, thanh toán, tạm ứng, tạm ứng chuyển kỳ sau, giữ lại bảo hành) lấy từ Chi tiết công nợ; chỉ tiêu 5 · 7 · 8 hệ thống tự tính. Tờ này không nhập số tiền tay.

1.9. Tab Tài liệu

Tính năng: Tài liệu của dự án — FR-DA-17.

1.9.1. Business flow
  1. Người dùng mở tab Tài liệu; hệ thống hiển thị lưới tài liệu gắn với dự án.
  2. Người dùng lọc theo loại chứng từ, đối tượng (thầu phụ · tổ đội · NCC vật tư), khoảng ngày và/hoặc gõ từ khóa; hệ thống lọc lưới; không còn tài liệu nào khớp thì hiện “Không có tài liệu nào khớp với điều kiện lọc hiện tại”.
  3. Người dùng bấm Bỏ lọc để trở lại danh sách đầy đủ.
1.9.2. UI
STTTên controlBắt buộcLoại controlCho phép nhập/chọnMô tả và ghi chú
1Lọc “Loại chứng từ”KhôngSelectChọn 1Tất cả loại (mặc định) · Đối chiếu công nợ · Chi tiết công nợ · Bảng giá trị thực hiện · Biên bản nghiệm thu · Bảng khối lượng thực hiện · Ủy nhiệm chi — đúng bộ tờ của mỗi lần nghiệm thu trong hồ sơ thầu phụ / tổ đội (mục 1.8).
2Lọc “Đối tượng”KhôngSelectChọn 1Tất cả đối tượng (mặc định) · Thầu phụ · Tổ đội · NCC vật tư — lọc theo bên liên quan gắn với chứng từ.
3Từ ngày · Đến ngàyKhôngDate pickerChọn ngàyLọc theo ngày của chứng từ.
4Nút “Bỏ lọc”KhôngButtonBấmXoá mọi điều kiện đang lọc: loại chứng từ, đối tượng, khoảng ngày và từ khóa.
5Ô tìmKhôngÔ tìmNhập từ khóaSo khớp không dấu trên tên, mô tả, người lập, ngày, bên liên quan và số lần.
6Lưới tài liệuKhôngLưới thẻBấm mởMỗi thẻ là một chứng từ, có hiển thị bên liên quan; bấm mở cửa sổ xem tài liệu.
7Ô tick chọn · Chọn tất cảKhôngCheckboxTích chọnMỗi thẻ có ô tick ở góc; ô “chọn tất cả” tích/bỏ tích toàn bộ thẻ đang hiển thị.
8Nút “Xoá đã chọn”KhôngButtonBấmChỉ hiện khi đã tích ít nhất một thẻ; hỏi xác nhận trước khi xoá.
9Cửa sổ xem tài liệuKhôngPopupBấm / đóng bằng EscHiển thị tờ chứng từ dạng giấy, có nút In tờ này; dùng chung thành phần xem tài liệu của toàn hệ thống.

1.10. Tab Thiết lập

Tính năng: Thiết lập & tiến độ — FR-DA-09, FR-DA-10, FR-DA-11.

1.10.1. Business flow
  1. Người dùng mở tab Thiết lập; hệ thống hiển thị 3 khối: Các bước thực hiện, Lịch sử chuyển trạng thái, Mốc thời gian.
  2. Người dùng thêm bước, nhập tên bước, ngày bắt đầu – kết thúc, chọn tổ đội phụ trách; đổi thứ tự bằng nút lên / xuống; xoá bước không cần nữa.
  3. Người phụ trách bấm Hoàn thành để chốt bước → bước kế tiếp mở ra; bấm Bỏ chốt để mở lại bước, kèm bỏ chốt mọi bước sau nó (BR-DA-05).
  4. Mỗi lần chốt / bỏ chốt, hệ thống ghi thêm một dòng vào Lịch sử chuyển trạng thái (thời gian · từ trạng thái · sang trạng thái · người chuyển), dòng mới nhất nằm trên cùng (BR-DA-13).
  5. Người dùng khai Ngày bàn giao và Hết bảo hành khi công trình đã nghiệm thu.
  6. Người dùng bấm ✓ Lưu; hệ thống lưu bộ bước và vẽ lại thẻ Trình tự thực hiện ở tab Tổng quan.
1.10.2. UI
STTTên controlBắt buộcLoại controlCho phép nhập/chọnMô tả và ghi chú
1Nút “+ Thêm bước”KhôngButtonBấmThêm một dòng bước trống ở cuối và đưa con trỏ vào ô Tên bước.
2Tên bướcCóTextboxNhập textTên giai đoạn thi công; bước đã chốt thì khoá không sửa.
3Bắt đầu · Kết thúcKhôngDate pickerChọn ngàyBỏ trống thì hệ thống chia đều khoảng khởi công → hoàn thành dự kiến (BR-DA-07); đổi ngày thì trạng thái bước tính lại ngay.
4Tổ đội phụ tráchKhôngSelectChọn 1Tổ đội chịu trách nhiệm bước; hiển thị kèm tên bước ở thẻ Trình tự thực hiện.
5Trạng thái bướcKhôngBadgeChỉ đọcChờ / Đang thực hiện / Quá hạn / Đã chốt (rê chuột xem ngày chốt).
6Nút “Hoàn thành” / “Bỏ chốt”KhôngButtonBấmChỉ bước đang mở mới bấm được; bước còn chờ thì nút bị vô hiệu.
7Nút lên / xuống / xoáKhôngButton (icon)BấmChỉ tác động lên các bước chưa chốt; bước đã chốt bị khoá cả ba thao tác (BR-DA-05).
8Bảng “Lịch sử chuyển trạng thái”KhôngBảng (grid)Chỉ đọcCột: Thời gian · Từ trạng thái · Sang trạng thái · Người chuyển; dòng mới nhất trên cùng.
9Ngày bàn giaoKhôngDate pickerChọn ngàyĐiền khi công trình đã nghiệm thu bàn giao.
10Hết bảo hànhKhôngDate pickerChọn ngàyMốc kết thúc trách nhiệm bảo hành.
11Huỷ · ✓ Lưu—Button (chân khối)BấmLưu bộ bước và cập nhật thẻ Trình tự thực hiện ở tab Tổng quan.

Ngày khởi công & hoàn thành dự kiến không khai lại ở đây

Hai mốc này khai ở biểu mẫu dự án (mục 1.2, khối Thời gian thực hiện); tab Thiết lập chỉ khai mốc bàn giao và hết bảo hành.

1.11. Các tab chưa dựng nội dung

Ba tab Doanh thu, Chi phí, Hiệu quả KD hiện hiển thị khung rỗng “Đang phát triển — sẽ bổ sung ở đợt sau”. Cần phân biệt với khung “Chưa có dữ liệu” — nghĩa là tab đã dựng nhưng dự án chưa phát sinh dữ liệu.

2. Business Rule

MãQuy tắc
BR-DA-01Mã dự án là duy nhất trong toàn hệ thống.
BR-DA-02Dự án tạo mới luôn vào nhóm Đang thực hiện; chuyển sang nhóm Trong thời gian bảo hành khi có ngày bàn giao và chưa quá ngày hết bảo hành; chuyển sang Đã hoàn thành khi đã qua mốc hết bảo hành hoặc được ghi nhận hoàn thành / quyết toán. Đây là điều kiện để chuyển nhóm; việc chuyển vẫn cần người xác nhận theo BR-DA-20.
BR-DA-03Một tài khoản quỹ chỉ gắn cho một dự án; ô chọn tài khoản quỹ chỉ liệt kê tài khoản TK 111 chưa gắn dự án nào.
BR-DA-04Bộ bước thực hiện khai ở tab Thiết lập là nguồn duy nhất của tiến độ dự án; thẻ Trình tự thực hiện ở tab Tổng quan chỉ vẽ lại bộ bước đó, không khai danh sách bước riêng.
BR-DA-05Bước chỉ được chốt hoàn thành khi mọi bước trước đó đã chốt; bỏ chốt một bước thì các bước sau nó cũng bị bỏ chốt. Bước đã chốt bị khoá: không sửa nội dung, không đổi thứ tự, không xoá — muốn sửa phải bỏ chốt trước.
BR-DA-06Trạng thái từng bước suy ra theo luật: đã chốt → hoàn tất; chưa chốt & đã qua ngày kết thúc → quá hạn (bước sau chưa mở); chưa chốt & còn trong hạn → đang thực hiện; bước trước chưa xong hoặc chưa tới ngày → chờ tới lượt. Bước chốt sau hạn vẫn giữ ghi nhận quá hạn — chốt hoàn thành không xoá vết trễ hạn.
BR-DA-07Bước chưa điền ngày bắt đầu / kết thúc thì hệ thống chia đều khoảng từ ngày khởi công đến hoàn thành dự kiến cho các bước để tính hạn.
BR-DA-08Tình trạng dự án (Đúng tiến độ / Chậm tiến độ) do hệ thống tự suy từ hạn của bước đang dở; người dùng không chọn tay.
BR-DA-09Phiếu nhập / xuất kho của công trình lập tại tab Kho của dự án theo mẫu công trường; bấm Hoàn thành là phiếu sang phân hệ Tài chính – Kế toán để kế toán ký tệp và ghi sổ — kế toán chỉ thấy phiếu đã Hoàn thành, dự án không tự hạch toán. Cùng một phiếu nhưng hai mẫu khác nhau: mở ở Dự án thì hiện khối công trường (bàn làm việc tại cổng, nút Lưu / Hoàn thành) và ẩn khối “Kế toán ghi sổ”; mở ở Tài chính – Kế toán thì hiện mẫu kế toán và ẩn bàn làm việc tại cổng. Phiếu đã ghi sổ thì không sửa; kế toán bỏ ghi sổ cũng chỉ mở lại phần hạch toán của mình, nội dung phiếu vẫn khoá (BR-DA-30).
BR-DA-10Tab Quỹ chỉ thống kê thu – chi của dự án, số liệu lấy từ Tài chính – Kế toán theo tài khoản quỹ gắn với dự án; không lập phiếu thu / phiếu chi tại đây. Tương tự, các tab Thầu phụ / Tổ đội và NCC vật tư chỉ hiển thị lại dữ liệu do Danh bạ quản. Ngoài việc lập & gửi phiếu kho (BR-DA-09) và hồ sơ của bên liên quan, các tab nghiệp vụ không có thao tác thêm / sửa / xoá.
BR-DA-11Xoá dự án phải qua hộp xác nhận nêu rõ mã, tên dự án và cảnh báo toàn bộ dữ liệu gắn với dự án sẽ không truy cập được. Dự án đang được sử dụng thì không xoá được: hệ thống chặn xoá khi dự án còn ở nhóm Đang thực hiện / Trong thời gian bảo hành, hoặc đã phát sinh dữ liệu gắn với dự án (phiếu kho, chứng từ kế toán, hồ sơ bên liên quan, tài liệu). Chỉ xoá được dự án chưa phát sinh gì — trường hợp khai nhầm.
BR-DA-12Tab Bảo hành chỉ xuất hiện với dự án thuộc nhóm Trong thời gian bảo hành; bộ tab còn lại giữ nguyên như dự án đang thực hiện.
BR-DA-13Mọi lần chốt / bỏ chốt bước đều để lại một dòng trong Lịch sử chuyển trạng thái (thời gian · từ trạng thái · sang trạng thái · người chuyển); lịch sử chỉ xem, không sửa, không xoá.
BR-DA-14Danh sách thầu phụ / tổ đội / NCC vật tư của dự án lấy từ Danh bạ và hiển thị đúng mức thông tin của Danh bạ; phân hệ Dự án không khai danh mục đối tác riêng.
BR-DA-15Phiếu kho đi theo thứ tự Tạm lưu → (In phiếu) Đã lập chờ ký → Hoàn thành: phải in phiếu cho các bên ký tay (Người giao hàng · Thủ kho · Chỉ huy trưởng) rồi mới đính kèm được bản đã ký và mới bấm Hoàn thành được; phiếu chưa in thì hệ thống chặn Hoàn thành. Được in lại khi bản in hỏng/mất (BR-DA-34), và sau khi Hoàn thành vẫn đính thêm được tệp (BR-DA-33).
BR-DA-16Hồ sơ của bên liên quan lập theo từng lần: tệp đính kèm, tờ biên bản và bảng biểu đều gắn với đúng lần đó — đổi chip lần thì đổi cả tờ lẫn khu đính kèm. Riêng Chi tiết công nợ là sổ liên tục nên lọc theo khoảng ngày, không theo lần.
BR-DA-17Thêm lần mới chỉ khai Từ ngày – Đến ngày (đến ngày phải sau từ ngày); số lần hệ thống tự đánh 1, 2, 3… theo thứ tự và ngày lập biên bản luôn là ngày hiện tại — người dùng không nhập tay. Số tiền của kỳ sinh ra từ chứng từ nghiệm thu / thanh toán, không khai tay khi tạo lần.
BR-DA-18Tên kho và số tài khoản quỹ không được trùng trong danh mục; kho hoặc tài khoản quỹ khai nhanh từ biểu mẫu dự án được chọn sẵn cho dự án đang khai ngay sau khi lưu.
BR-DA-19Chữ ký trên chứng từ kho lấy theo mẫu chữ ký đã đăng ký với Hành chính – Nhân sự của chính người đang đăng nhập — màn ký không cho gõ tay tên người ký, tránh ký hộ / ký sai tên. Người ký mở tệp ra và ký ngay trong cửa sổ xem (không có nút ký rời bên ngoài danh sách); chữ ký đặt đè lên đúng vị trí trên tờ và kéo được sang chỗ khác. Mỗi tệp mang nhãn Đã ký / Chưa ký; ký đủ mọi tệp thì kế toán mới ghi sổ được. Phiếu đã ghi sổ thì tệp chỉ xem, không thêm bớt; kế toán bỏ ghi sổ để mở lại phiếu thì chữ ký đã ký vẫn giữ nguyên, không phải ký lại.
BR-DA-20Hệ thống không tự chuyển nhóm dự án theo mốc ngày: mọi lần chuyển nhóm (Đang thực hiện → Trong thời gian bảo hành → Đã hoàn thành) đều phải có giám đốc dự án hoặc chỉ huy trưởng xác nhận và đính kèm chứng từ tương ứng (biên bản nghiệm thu · biên bản bàn giao · quyết toán); mốc ngày chỉ dùng để gợi ý và cảnh báo. Thiếu chứng từ đính kèm thì không chuyển nhóm được. Lần xác nhận ghi vào Lịch sử chuyển trạng thái (xem BR-DA-13).
BR-DA-21Mã dự án khoá lại khi dự án đã phát sinh dữ liệu (chứng từ kho, chứng từ kế toán, hồ sơ bên liên quan…): chỉ sửa được mã khi dự án còn trắng. Các thông tin khai báo khác vẫn sửa bình thường.
BR-DA-22Phiếu kho chuyển sang kế toán bằng cách thủ kho đăng bản đã có đủ chữ ký tay của Người giao hàng · Thủ kho · Chỉ huy trưởng lên hệ thống; thiếu chữ ký nào thì phiếu không sang được kế toán. Kế toán không ký tay trên bản này — kế toán ký điện tử ở bước ghi sổ (xem BR-DA-24).
BR-DA-23Tồn kho tính theo phiếu đã Hoàn thành ở công trường — không chờ kế toán ghi sổ. Phiếu đang Tạm lưu hoặc Đã lập chờ ký chưa tác động tới tồn.
BR-DA-24Giữ cả hai lần ký nhưng khác hình thức: kế toán ký điện tử bằng mẫu chữ ký đã đăng ký với Hành chính – Nhân sự (xem BR-DA-19); các đối tượng còn lại ký tay trên bản in rồi đăng bản đã ký lên hệ thống.
BR-DA-25Ràng buộc Nhân sự phụ trách kiểm ngay từ lúc tạo dự án: một người chỉ giữ một vai trò trong cùng một dự án; hệ thống chặn ngay tại biểu mẫu khai báo, không để tới lúc dự án chạy mới phát hiện.
BR-DA-26Một người tham gia được nhiều dự án cùng lúc — không giới hạn số dự án, kể cả các vai trò chỉ chọn một người như thủ kho, thủ quỹ. Ràng buộc ở BR-DA-25 chỉ xét trong phạm vi một dự án.
BR-DA-27Đổi người giữ vai trò giữa chừng (thủ kho · thủ quỹ · chỉ huy trưởng…) làm tại Trang thiết lập của dự án và lưu lại một dòng lịch sử (thời gian · vai trò · người cũ → người mới · người thực hiện). Chứng từ đã lập trước đó giữ nguyên tên người ký lúc lập, không đổi theo; chứng từ lập từ thời điểm bàn giao trở đi ghi tên người mới.
BR-DA-28Dự án thuộc nhóm Đã hoàn thành là hồ sơ đã đóng: không sửa thông tin khai báo và không xoá nữa. Menu của thẻ dự án bỏ hai lệnh Chỉnh sửa / Xoá, nút sửa trên màn chi tiết chuyển thành nhãn Đã khoá; dữ liệu nghiệp vụ đã phát sinh vẫn xem và in lại bình thường.
BR-DA-29Kế toán không có quyền trả lại hay từ chối phiếu kho. Phiếu đã đủ chữ ký tay theo BR-DA-22 là chứng từ đã chốt; kế toán chỉ kiểm tra, ghi ý kiến và ký xác nhận kết quả kiểm tra rồi ghi sổ. Thấy phiếu có sai sót thì kế toán ghi ý kiến lên phiếu — quyền quyết định sửa hay huỷ thuộc về người có thẩm quyền bên công trình, không thuộc kế toán. Cách ghi ý kiến theo đúng mẫu “Phần ghi của phòng kế toán công ty” đang dùng ở biên bản nghiệm thu và bảng khối lượng.
BR-DA-30Phiếu kho đã Hoàn thành là bất biến — không sửa nội dung, không mở lại, kể cả khi kế toán chưa ghi sổ. Kế toán bỏ ghi sổ chỉ mở lại phần hạch toán của kế toán, không mở lại nội dung phiếu do công trường lập. Ngoại lệ: thu hồi trong 5 phút (BR-DA-31) và đính kèm thêm tệp (BR-DA-33). Phiếu sai đã Hoàn thành phải xử lý bằng chứng từ khác (điều chỉnh / huỷ) theo quyết định của người có thẩm quyền bên công trình (BR-DA-29), không sửa đè lên phiếu cũ.
BR-DA-31Thu hồi phiếu trong 5 phút: sau khi bấm Hoàn thành, người lập được thu hồi phiếu về trạng thái trước đó trong vòng 5 phút để sửa thao tác nhầm. Quá 5 phút thì phiếu khoá cứng theo BR-DA-30 và chỉ còn đường huỷ phiếu (BR-DA-32).
BR-DA-32Huỷ phiếu kho là cách xử lý phiếu sai đã Hoàn thành (thay cho việc sửa đè — BR-DA-30). Người có thẩm quyền huỷ gồm chỉ huy trưởng · giám đốc dự án · ban giám đốc; thủ kho và kế toán không được huỷ. Ba cấp này ngang quyền nhau — không phân theo hạn mức giá trị hay theo cấp trên cấp dưới, ai trong ba cũng huỷ được. Quyền huỷ là tối thượng: huỷ được kể cả phiếu kế toán đã ghi sổ, không cần kế toán bỏ ghi sổ trước và kế toán không chặn được. Huỷ phải kèm lý do; phiếu huỷ giữ nguyên số và vẫn nằm trên sổ với nhãn Đã huỷ, đồng thời hoàn lại phần tồn kho mà phiếu đó đã trừ / đã cộng.
BR-DA-33Đính kèm thêm sau khi Hoàn thành được phép: nội dung phiếu vẫn khoá (BR-DA-30) nhưng người dùng vẫn đính thêm tệp (hoá đơn GTGT về sau, bản scan rõ hơn, biên bản giao nhận…). Tệp đã có không xoá được; tệp đã ký giữ nguyên chữ ký. Quyền đính thêm chỉ kéo dài tới trước khi kế toán ghi sổ — phiếu đã ghi sổ thì khoá hẳn tệp đính kèm, không thêm, không thay, không xoá. Cần bổ sung chứng từ về sau thì kế toán phải bỏ ghi sổ trước.
BR-DA-34In lại phiếu được phép ở trạng thái Đã lập chờ ký — bản in đã ký bị mất hoặc hỏng trước khi kịp scan thì in lại cho các bên ký lại, phiếu không bị đẩy ngược về Tạm lưu. Bản in cũ coi như vô hiệu; bản dùng để đối chiếu là bản đã scan đính lên hệ thống.
BR-DA-35Sự vụ bảo hành do chỉ huy trưởng của công trình làm đầu mối duy nhất — vừa tiếp nhận phản ánh và tạo sự vụ, vừa xử lý và chuyển trạng thái (Đang xử lý → Đã xử lý); các vai trò khác chỉ xem. Chủ đầu tư / đơn vị sử dụng phản ánh qua kênh ngoài hệ thống (điện thoại, văn bản), chỉ huy trưởng ghi nhận lại thành sự vụ. Sự vụ quá hạn xử lý hệ thống tự đánh dấu theo hạn đã ghi, không ai đặt tay.
BR-DA-36Chỉ xuất được hàng đang còn tồn trong kho đó. Khi lập phiếu xuất (cả Vật liệu rời lẫn Vật tư khác), hệ thống chỉ cho chọn những mặt hàng có tồn lớn hơn 0 tại kho cấp hàng (tồn đầu kỳ + nhập − xuất theo sổ chi tiết vật tư). Công trình chỉ có một kho thì kho đó được chọn sẵn, người lập chọn hàng luôn; từ hai kho trở lên thì phải chọn kho xuất trước, chưa chọn kho thì chưa chọn được hàng. Số lượng xuất không được vượt tồn của chính mặt hàng đó trong kho — nhập quá thì hệ thống cảnh báo và kéo về mức tồn, không cho ghi phiếu làm âm kho; đơn giá xuất lấy sẵn đơn giá tồn kho ngay khi chọn mặt hàng; kho không còn hàng thì không lập được phiếu — phải nhập kho hoặc chuyển kho trước.
BR-DA-37Tên tệp đính kèm do hệ thống đặt theo tờ hồ sơ. Tệp tải lên trong một tờ được đặt tên bằng tên tờ đó + số lần (ví dụ “Biên bản đối chiếu & xác nhận công nợ lần 1”), phần mở rộng giữ nguyên theo tệp gốc; tệp thứ hai trở đi của cùng tờ thêm hậu tố (1), (2)… Mục đích: hồ sơ của mọi bên liên quan có tên thống nhất, nhìn danh sách là biết giấy gì của lần nào, không phụ thuộc cách đặt tên trên máy người tải.
BR-DA-38Bộ hồ sơ của bên liên quan chảy một chiều: Bảng khối lượng thực hiện (tờ gốc, nơi duy nhất nhập khối lượng) → Biên bản nghiệm thu → Bảng giá trị thực hiện. Chi tiết công nợ lấy từ sổ chi tiết kế toán của chính bên đó, không khai lại tại dự án. Biên bản đối chiếu công nợ ghép hai nguồn: giá trị khối lượng trong kỳ lấy từ Bảng giá trị thực hiện, còn tồn đầu kỳ · thanh toán · tạm ứng · giữ lại bảo hành lấy từ Chi tiết công nợ — không nhập số tiền tay trên tờ đối chiếu. Sửa số liệu chỉ sửa ở nguồn; các tờ phía sau tự cập nhật theo.

Câu hỏi mở

  • Huỷ phiếu đã ghi sổ (BR-DA-32 — ba cấp có quyền tối thượng): bút toán kế toán đã ghi xử lý thế nào — hệ thống tự đảo bút toán khi phiếu bị huỷ, hay kế toán phải ghi bút toán điều chỉnh bằng tay? Nếu kỳ kế toán đã khoá sổ thì bút toán đảo rơi vào kỳ gốc hay kỳ hiện tại? Kế toán có được thông báo khi phiếu mình đã ghi sổ bị huỷ không?
  • Hoàn lại tồn khi huỷ phiếu (BR-DA-32): tồn kho hoàn lại tính theo ngày phiếu gốc hay ngày huỷ? Nếu vật tư trên phiếu nhập đã được xuất đi mất rồi thì huỷ phiếu nhập có bị chặn không, hay cho huỷ và để tồn âm?
  • Phân quyền: mockup chưa thể hiện ai được tạo / sửa / xoá dự án, ai được chốt bước, ai chỉ xem. Cần chốt ma trận quyền theo vai trò (giám đốc dự án · chỉ huy trưởng · thủ kho · thủ quỹ · người theo dõi).
  • Doanh thu · Chi phí · Hiệu quả KD: phạm vi nghiệp vụ và nguồn số liệu của 3 tab này lấy từ đâu (chứng từ bán hàng / mua hàng của Tài chính – Kế toán)?
  • Sự vụ bảo hành (BR-DA-35 đã chốt: chỉ huy trưởng vừa tạo vừa xử lý): chủ đầu tư có cần ký xác nhận đã khắc phục trước khi đóng sự vụ không? Chi phí bảo hành hạch toán vào đâu — trừ vào khoản dự phòng bảo hành của dự án, hay tính chi phí kỳ phát sinh? Bên xử lý là thầu phụ gây lỗi thì chi phí đó có trừ vào tiền giữ lại 5% của họ không, và trừ bằng chứng từ nào?
  • Điều chỉnh tồn đã trừ sai: chứng từ điều chỉnh ghi nhận vào ngày phát sinh gốc hay ngày điều chỉnh? Nếu ngày gốc rơi vào kỳ đã khoá sổ / đã in báo cáo / đã đối chiếu công nợ với NCC thì xử lý thế nào?
  • Hàng về sát kỳ khoá sổ: hàng đã nhập kho thực tế nhưng phiếu chưa kịp Hoàn thành trước khi chốt kỳ thì tính tồn kỳ này hay kỳ sau, và có cơ chế ghi nhận hàng đang đi đường không?

  • Chuyển kho nội bộ trong cùng dự án: dự án gắn nhiều kho thì chuyển hàng giữa hai kho của chính dự án đó dùng chứng từ nào (một phiếu chuyển kho hay cặp xuất – nhập), và có cần ai duyệt không?

  • Đối tượng nhận ở phiếu xuất: có bắt buộc là người / tổ đội thuộc chính dự án đang xuất không, hay chọn tự do trong toàn công ty (trường hợp cho mượn, điều chuyển sang công trình khác)?
  • Giá xuất kho: mockup điền sẵn đơn giá theo giá tồn của kho. Cần chốt phương pháp tính giá xuất (bình quân gia quyền · nhập trước xuất trước · đích danh) và ai được sửa đơn giá trên phiếu xuất.